Tiếng Kashmir

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tiếng Kashmir
कॉशुर كأشُر kạ̄šur
Nói tại

Jammu và Kashmir (Ấn Độ)[1]

Azad Kashmir (Pakistan)[1]
Khu vực Kashmir
Tổng số người nói 4,6 triệu [1]
Ngữ hệ Hệ ngôn ngữ Ấn-Âu
Phân nhánh
Hệ chữ viết chữ Ba Tư-Ả Rập (contemporary),[2]
chữ Devanagari (contemporary),[2]
Sharada script (ancient/liturgical)[2]
Địa vị chính thức
Ngôn ngữ chính thức tại Flag of India.svg Ấn Độ[1]
Mã ngôn ngữ
ISO 639-1 ks
ISO 639-2 kas
ISO 639-3 kas

Tiếng Kashmir (कॉशुर, کأشُر Koshur) là một ngôn ngữ thuộc Nhóm ngôn ngữ Ấn-Aryan của Ngữ hệ Ấn-Âu. Ngôn ngữ này được nói chủ yếu ở Thung lũng Kashmir, bang Jammu và Kashmir[3]. Có xấp xỉ 5.554.496 người sử dụng ngôn ngữ này tại Jammu và Kashmir theo Thống kê năm 2001[4]. Hầu hết 105.000 người nói ngôn ngữ này tại Pakistan nhưng họ là người chuyển cư từ Thung lũng Kashmir sau sự chia tách Ấn Độ-Pakistan [5].

Tiếng Kashmir là một trong 22 ngôn ngữ được công nhận của Ấn Độ[6] và là một trong 6 ngôn ngữ được công nhận của bang Jammu và Kashmir và có thể phát triển trong bang này[7]. Một số người nói tiếng Kashmir sử dụng thành thạo tiếng Hindi hay tiếng Anh như là ngôn ngữ thứ hai, mặc dù hầu hết coi ngôn ngữ thứ 2 là tiếng Urdu. Từ tháng 11 năm 2008, tiếng Kashmir là ngôn ngữ bắt buộc sử dụng trong cấp trung học cơ sở ở Thung lũng Kashmir[8].

Chữ viết[sửa | sửa mã nguồn]

Có ba hệ thống chữ viết trong tiếng Kashmir: chữ Sharada, chữ Devanagari và chữ Ba Tư-Ả Rập. Trong công nghệ thông tin, chữ cái Latinh thỉnh thoảng cũng được dùng để viết tiếng Kashmir, đặc biệt là trong lúc trực tuyến[9]. Chữ Sharada có từ sau thế kỷ thứ 8 nhưng nay ít khi được sử dụng. Tuy nhiên, ngày nay, chữ viết theo kiểu Ba Tư-Ả Rập có thể liên hệ với người Kashmir theo Hồi giáo trong khi chữ viết kiểu Devanagari liên hệ với cộng đồng người Kashmir theo Ấn Độ giáo.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]