Punjab (Pakistan)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Punjab
پنجاب
Theo chiều kim đồng hồ từ phía trên bên trái: Sông Chenab - Gần Sialkot, Pháo đài Lahore, Nankana Sahib, Faisalabad, Noor Mahal - Bahawalpur, Masjid Wazir Khan - Lahore.
Theo chiều kim đồng hồ từ phía trên bên trái:

Sông Chenab - Gần Sialkot, Pháo đài Lahore, Nankana Sahib, Faisalabad, Noor Mahal - Bahawalpur, Masjid Wazir Khan - Lahore.

Lá cờ Punjab
Lá cờ
Logo chính thức của Punjab
Logo
Vị trí của Punjab tại Pakistan
Vị trí của Punjab tại Pakistan
Tọa độ: 31°20′B 74°13′Đ / 31,33°B 74,21°Đ / 31.33; 74.21Tọa độ: 31°20′B 74°13′Đ / 31,33°B 74,21°Đ / 31.33; 74.21
Quốc gia  Pakistan
Thành lập 1 July 1970
Thủ phủ Lahore
Thành phố lớn nhất Lahore
Chính quyền
 - Kiểu Tỉnh
 - Tỉnh trưởng Latif Khosa (PPP)
 - Thủ hiến Shahbaz Sharif (PML (N))
Diện tích
 - Tổng cộng 205,344 km² (79,3 mi²)
Dân số (2010)[1]
 - Tổng cộng 81.330.531
 - Mật độ 396.069,7/km² (1.025.815,7/mi²)
Ngôn ngữ chính Ngôn ngữ không chính thức: Tiếng Punjab , Tiếng Saraiki, Tiếng Mewati, Tiếng Pothowari, Tiếng Hindko, Tiếng Sindh, Tiếng Pashtun, Tiếng Balochi
Số ghế Hội đồng 371[2]
Quận/Huyện 36
Đô thị 127
Website: punjab.gov.pk

Punjab (Shahmukhi: پنجاب: ) là tỉnh đông dân nhất tại Pakistan với xấp xỉ 56% dân số của quốc gia này.[3] Các khu vực lân cận là Azad Kashmir (Pakistan) và Jammu và Kashmir (Ấn Độ) ở phía đông bắc, bang PunjabRajasthan của Ấn Độ ở phía đông, tỉnh Sindh ở phía nam, tỉnh Balochistan ở phía tây nam, tỉnh Khyber Pakhtunkhwa ở phía tây, và Lãnh thổ Thủ đô Islamabad ở phía bắc. Người Punjab là sắc dân đa số trong tỉnh, ngoài ra còn có các nhóm dân tộc khác. Ngôn ngữ chính trong tỉnh là tiếng Punjabtiếng Saraiki [4] và các phương ngữ của tiếng Mewatitiếng Potowari. Tên gọi Punjabxuất phát từ tiếng Ba Tư "Panj" (پنج) (Năm), và Āb (آب) (Nước), i.e. Năm dòng nước - đề cập đến 5 phụ lưu của sông Ấn: Jhelum, Chenab, Ravi, BeasSutlej.

Punjab là tỉnh phát triển nhất, đông dân nhất và phồn thịnh nhất tại Pakistan.[5][6] Lahore vốn đã là thủ phủ của Punjab trong một nghìn năm; và thành phố là trung tâm văn hóa, lịch sử, hành chính và kinh tế chính của cả tỉnh.[7] Punjab là cửa ngõ đi xuống Nam Á của những kẻ xâm lược đến từ Hy Lạp, Trung Á, IranAfghanistan.[8] Punjab từng là lãnh thổ của các đế chế và triều đại khác nhau trong suốt chiều dài lịch sử, bao gồm Nền văn minh sông Ấn, Aryans, Kushan, Scythian, Ba Tư, Ả Rập, Thổ Nhĩ Kỳ, Ghaznavid, Timurid, Mughal, Afghan, Sikh và người Anh

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Bình minh trên Himalaya,Bắc Punjab

Punjab là tỉnh lớn thứ hai tại Pakistan với 205.344 km2 (79.284 sq mi) chỉ sau tỉnh Balochistan. Punjab nằm ở rìa tay bắc của mảng địa chấn Ấn Độ tại Nam Á. Thủ phủ và thành phố lớn nhất là Lahore, đây cũng là trung tâm lịch sử của cả vùng Punjab lớn hơn. Toàn vùng Punjab có 6 dòng sông lớn, trong đó có 5 là chảy qua Punjab thuộc Pakistan. Tỉnh Punjab bao quanh nhưng không bao gồm Lãnh thổ Thủ đô Islamabad.

Tỉnh Punjab chủ yếu là các đồng bằng màu mỡ ven các thung lũng sông, trong khi các sa mạc nằm rải rác tại khu vực giáp với Rajasthan và Dãy núi Sulaiman. Khu vực bao gồm Hoang mạc Thar và Hoang mạc Cholistan. Sông Ấn và các phụ lưu của mình chảy từ phía bắc xuống nam của tỉnh. Phong cảnh Punjab chủ yếu là ruộng đồng và các con kênh tưới tiêu. Thời tiết ở đây biến đổi từ nóng và khô ở phía nam cho đến những nơi mát mẻ ở những vùng đồi phía bắc, như các ngọn núi thuộc dãy Himalaya. Khu vực Punjab có nhiẹt độ giao động từ -2° đến 40°C, nhưng có thể lên tới 47°C (117°F) vào mùa hè và xuống dưới -5°C vào mùa đông.

  • Khí hậu nóng (Tháng 4 đến tháng 6) nhiệt độ thường xuyên lên tới khoảng43°C.
  • Mùa mưa (Tháng 7 đến tháng 9) Lượng mưa trung bình là 96 cm ở vùng bán sơn địa và 46 cm ở vùng đồng bằng.
  • Khí hậu ôn hòa (Tháng 10 đến tháng 3). nhiệt độ xuống tớ khoảng 4°C.

Nhân khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Dân số của tỉnh Punjab ước tính là 81.330.531 người[1] năm 2010 và chiếm trên một nửa dân số của toàn Pakistan. Ngôn ngữ chính trong tỉnh là tiếng Punjab (viết bằng Chữ Shahmukhi) và người Punjab là nhóm dân tộc lớn nhất trong tỉnh cũng như trong cả nước. Tiếng Punjab là ngôn ngữ cấp tỉnh của Punjab. Ngôn ngữ này không được Hiến pháp Pakistan công nhận là ngôn ngữ chính thức cấp quốc gia. Người Punjab vốn không đồng nhất thuộc các bộ tộc, thị tộc (Qaum (tiếng Urdu: قوم ))và các cộng đồng khác nhau.

Ngoài ra trên địa bàn tỉnh còn có một số dân tộc nhỏ hơn gồm người Siraiki, người Hindkowan, Người Kashmir, người Sindh, người Pashtun, người Balochngười Muhajir. Người Muhajir và những người nói tiếng Urdu di cư từ Ấn Độvà định cư tại Pakistan sau năm 1947. Ngoài ra cũng có nhiều người tị nạn Afghanistan cư trú tại tỉnh từ hơn 30 năm trước trở lại đây.

Theo thống kê của Pakistan năm 1998, Punjab có 73.621.290 số dân, chiếm 55,63% toàn quốc[3]. Phân bố ngôn ngữ tại tỉnh Punjab là: Tiếng Punjab (75,23%), Tiếng Saraiki (17,36%), Tiếng Urdu (4,51%), Tiếng Pashtun (1.16%), Tiếng Baloch (0,66%), Tiếng Sindh (0.13%), còn lại là 0.95%. Dân số tỉnh Punjab (Pakistan) ước tính 97.21% là người Hồi giáo với đa số theo phái Sunni Hanafi và thiểu số theo pháiShia Ithna 'ashariyah. Cộng đồng không theo Hồi giáo lớn nhất là người Thiên Chúa giáo với 2.31% dân số. Các tôn giáo khác gồm Ahmedi, Ấn Độ giáo, Đạo Sikh, ParsisBahá'í.[9]

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Punjab được chia thành 36 quận.[10]

Districts of Punjab (Pakistan)
Districts of Punjab (Pakistan)
Thứ tự Quận Diện tích (km²) Dân số(1996) Mật độ (người/km²)
1 Attock 6.858 1.274.935 186
2 Bahawalnagar 8.878 2.061.447 232
3 Bahawalpur 24.830 2.433.091 98
4 Bhakkar 8.153 1.051.456 129
5 Chakwal 6.524 1.083.725 166
6 Chiniot 965.124
7 Dera Ghazi Khan 11.922 1.643.118 138
8 Faisalabad 5.856 5.429.547 927
9 Gujranwala 3.622 3.400.940 939
10 Gujrat 3.192 2.048.008 642
11 Hafizabad 2.367 832.980 352
12 Jhang 8.809 2.834.545 322
13 Jhelum 3.587 936.957 261
14 Kasur 3.995 2.375.875 595
15 Khanewal 4.349 2.068.490 476
16 Khushab 6.511 905.711 139
17 Lahore 1.772 6.318.745 3.566
18 Layyah 6.291 1.120.951 178
19 Lodhran 2.778 1.171.800 422
20 Mandi Bahauddin 2.673 1.160.552 434
21 Mianwali 5.840 1.056.620 181
22 Multan 3.720 3.116.851 838
23 Muzaffargarh 8.249 2.635.903 320
24 Narowal 2.337 1.265.097 541
25 Nankana Sahib[11] 2.960 1.410.000
26 Okara 4.377 2.232.992 510
27 Pakpattan 2.724 1.286.680 472
28 Rahim Yar Khan 11.880 3.141.053 264
29 Rajanpur 12.319 1.103.618 90
30 Rawalpindi 5.286 3.363.911 636
31 Sahiwal 3.201 1.843.194 576
32 Sargodha 5.854 2.665.979 455
33 Sheikhupura 5.960 3.321.029 557
34 Sialkot 3.016 2.723.481 903
35 Toba Tek Singh 3.252 1.621.593 499
36 Vehari 4.364 2.090.416 479

Thành phố chính[sửa | sửa mã nguồn]

Các thành phố chính tại Punjab
Hạng Thành phố Quận Dân số


Lahore

Rwp train1.jpg
Rawalpindi

1 Lahore Lahore 7.129.609
2 Faisalabad Faisalabad 2.880.675
3 Rawalpindi Rawalpindi 1.991.656
4 Multan Multan 1.606.481
5 Gujranwala Gujranwala 1.569.090
6 Sargodha Sargodha 600.501
7 Bahawalpur Bahawalpur 543.929
8 Sialkot Sialkot 510.863
9 Sheikhupura Sheikhupura 426.980
10 Jhang Jhang 372.645
Nguồn: World Gazetteer 2010[12]
Danh sách này chỉ gồm dân số đô thị của các thành phố

Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Mặc dù không có bờ biển, Punjab vẫn là tỉnh công nghiệp hóa nhất Pakistan, Punjab luôn là tỉnh đóng góp nhiều nhất cho nền kinh tế của đất nước. Tiềm lực kinh tế của Punjab đã tăng bốn lần kể từ năm 1972.[13] Tỉnh chiếm 54,7% GDP của Pakistan năm 2000 và 59% vào năm 2010. Punjab chủ yếu chiếm ưu thế trong ngành dịch vụ và nông nghiệp của nề kinh tế Pakistan, chiếm tỉ lệ 52,1% tới 64,5% trong ngành dịch vụ và 56,1% tới 61,5% trong ngành nông nghiệp. Ngoài ra, tỉnh cũng có nhiều chuyên gia và nhân lực công nghệ cao nhiều nhất trong cả nước. Tỉnh chiếm ưu thế trong ngành chế tạo, tuy nhiên chủ yếu là những sản phẩm không lớn, chiếm 44% đến trên 52,6% của cả nước.[14] Năm 2007, Punjab đạt được tốc độn tăng trưởng 7,8%[15] và trong thời kỳ từ năm 2002-03 đến 2007-08, tỉnh luôn tăng trưởng từ 7% dến 8% mỗi năm.[16] và trong năm 2008-09 tỉnh tăng tưởng 6% trong khi tốc độ tăng trưởng GDP của Pakistan ở mức 4%.

Punjab có khí hậu nhiệt đới ẩm và khô, tuy nhiên việc làm tốt công tác thủy lợi đã khiến cho tỉnh có một nền nông nghiệp phong phú. Hệ thống kênh tưới nội đồng do người Anh xây dựng được tại tỉnh coi là lớn nhất trên thế giới. Lúa mìbông là các cây trồng chính. Các cây trồng khác là lúa gạo, mía, , ngô, cây lấy dầu, đậu, rau, và hoa quả như kinoo (một loại giống như quả quýt).Ngành chăn nuôi cũng khá quan trọng. Mặc dù có một quá khứ thù địch, các nông dân Punjan vẫn tiếp tục sử dụng lịch Ấn Độ giáo để gieo trồng và thu hoạch.

Giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]

Tỷ lệ biết chữ của tỉnh đã tăng lên đáng kể từ khi giành được độc lập. Punjab là tỉnh có Chí số phát triển con người cao nhất cả nước (0.670).[17]

Năm Tỉ lệ biết chữ
1972 20,7%
1981 27,4%
1998 46,56%
2008 79,7%

Nguồn:[18][19]

Đại học công[sửa | sửa mã nguồn]

A women's college in Rawalpindi

Đại học tư nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Thư viện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Punjab - World Gazetteer”. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2010. 
  2. ^ “Provincial Assembly - Punjab”. 
  3. ^ a ă “Pakistan: Census”. Cục thống kê dân số Pakistan. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2011. 
  4. ^ The Languages of Pakistan
  5. ^ The Growing Threat In Pakistan’s Punjab
  6. ^ http://www.islamonline.net/servlet/Satellite?c=Article_C&pagename=Zone-English-News/NWELayout&cid=1239889006387
  7. ^ Lahore Cantonment
  8. ^ WHKMLA : History of West Punjab
  9. ^ POPULATION CY RELIGION
  10. ^ “Government of Punjab - Districts”. 
  11. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên nankana
  12. ^ “Pakistan: Largest cities and towns and statistics of their population”. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2011. 
  13. ^ World Bank Document
  14. ^ “Provincial Accounts of Pakistan: Methodology and Estimates 1973-2000”. 
  15. ^ http://www.thenews.com.pk/daily_detail.asp?id=152370
  16. ^ http://www.dawn.com/wps/wcm/connect/dawn-content-library/dawn/in-paper-magazine/economic-and-business/micro-credit,-income-distribution,-poverty-789 - Last Paragraph
  17. ^ http://www.spdc.org.pk/pubs/rr/rr73.pdf
  18. ^ Pakistan: where and who are the world's illiterates?; Background paper for the Education for all global monitoring report 2006: literacy for life; 2005
  19. ^ http://www.statpak.gov.pk/depts/fbs/publications/lfs2007_08/results.pdf
  20. ^ Munawwar-ul-Islam Institute of Research - Home
  21. ^ University of Munawwar-ul-Islam
  22. ^ http://www.nu.edu.pk

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]