Kê
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Kê là tên gọi chung để chỉ một vài loại ngũ cốc có thân cỏ giống lúa, hạt nhỏ, thoạt nhìn tương tự cỏ lồng vực nhưng hạt to và mẩy hơn. Hạt kê làm lương thực như gạo cho người ăn hoặc chim chóc.
Các thứ kê[sửa]
Bông kê châu Âu đã chín.
Kê bao gồm một số loài trong vài chi, chủ yếu trong phân họ Panicoideae của họ Hòa thảo (Poaceae). Các loài được gieo trồng nhiều nhất liệt kê dưới đây theo sản lượng trên phạm vi toàn thế giới [1] là:
- Kê trân châu hay lúa miêu (Pennisetum glaucum)
- Kê đuôi cáo hay kê ta (Setaria italica)
- Kê Proso hay kê châu Âu (Panicum miliaceum)
- Kê chân vịt (Eleusine coracana)
Các loài kê khác có:
- Kê Barnyard (Echinochloa spp.)
- Kê Kodo (Paspalum scrobiculatum)
- Kê nhỏ (Panicum sumatrense)
- Kê Guinea (Brachiaria deflexa = Urochloa deflexa)
- Kê nâu đầu (Urochloa ramosa = Brachiaria ramosa = Panicum ramosum)
Teff (Eragrostis tef) và fonio (Digitaria exilis) cũng được gọi là kê, còn ít hơn là lúa miến (Sorghum spp.) và bo bo (Coix lacrima-jobi).
Kê dùng làm bánh Đa Kê. Nấu kê như gạo, rồi cho vào một miếng bánh đa nhỏ. Cho một ít dừa, ít đường. Dùng đũa, bẻ đôi miếng bánh rồi úp lên nhau thành Đa Kê. Đa Kê ăn mát, có lợi sức khỏe, hạ hỏa.
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Kê |