Tiếng Malayalam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tiếng Malayalam
മലയാളം malayāḷam
Nói tại Ấn Độ
Khu vực Kerala, Lakshadweep, Karnataka, Tamil Nadu, Mahé, Quần đảo Andaman và Nicobar.
Tổng số người nói 35,893,990 người.[1]
33,015,420 in India (2001),[2]
1,847,902 ở các quốc gia khác (2007):[3]
• 773,624 tại UAE
• 447,440 tại Ả Rập Saudi
• 134,728 tại Kuwait
• 134,019 tại Oman
• 105,655 tại Hoa Kỳ
•  94,310 tại Qatar
•  58,146 tại Bahrain
•  26,237 tại Anh Quốc
•  15,600 tại các quốc gia Châu Âu khác
•  11,346 tại Canada
•  10,636 tại Malaysia
•   7,800 tại Singapore
•   7,094 tại ÚcNew Zealand
Ngữ hệ Ngữ hệ Dravada
>Southern
->Tamil-Kannada

-->Tamil-Kodagu
--->Tamil-Malayalam
---->Tiếng Malayalam

 
Địa vị chính thức
Ngôn ngữ chính thức tại Flag of India.svg Ấn Độ (Kerala)[4]
Quy định bởi Không có quy định chính thức
Mã ngôn ngữ
ISO 639-1 ml
ISO 639-2 mal
ISO 639-3 mal
Countries where Malayalam is spoken.png
Quốc gia có người nói tiếng Malayalam
Ký tự Ấn Độ
Trang này chứa các chữ cái Ấn Độ. Khi không có hỗ trợ hiển thị Unicode bạn có thể nhìn thấy các nguyên âm ở vị trí bất thường và không có các liên từ. Chi tiết...

Tiếng Malayalam (മലയാളം malayāḷam, pronounced [mɐləjaːɭɐm]), cũng được gọi là Tiếng Kairali (കൈരളി kairaḷi), là một trong bốn ngôn ngữ chính thuộc hệ ngôn ngữ Dravidian ở miền nam Ấn Độ. Đây là 1 trong 22 ngôn ngữ được công nhận tại Ấn Độ và là ngôn ngữ chính thức ở bang Kerala và các lãnh thổ liên bang LakshadweepMahé. Tổng số người sử dụng ngôn ngữ này là 35,9 triệu người [5]. Tiếng Malayalam cũng được nói ở Quận Nilgiris, quận Kanyakumari và quận Coimbatore ở bang Tamil Nadu, Dakshina Kannada, Bangalore và quận Kodagu ở bang Karnataka. Ngôn gnữ này cũng được sử dụng ở hải ngoại bởi những người Malayalam ở Vịnh Vùng Vịnh, Hoa Kỳ, Malaysia, Singapore, Úcchâu Âu.

Tiếng Malayalam có nguồn gốc từ tiếng Tamil cổ ở thế kỷ 6, và hiển nhiên có quan hệ với tiếng Tamil hiện đại. Tuy vậy, 80% từ trong tiếng Malayalam có gốc từ tiếng Phạn

Mục lục

Chữ viết [sửa]

Trong lịch sử, một vài kiểu chữ viết đã được sử dụng để viết tiếng Malayalam như Vattezhuthu, Kolezhuthu, Malayanma. Một sự biến dổi chữ Bà La Môn phương Nam đã hình thành nên chữ viết Malayalam ngày nay. Chữ Malayalam gồm 53 chữ cái với 16 nguyên âm và 37 phụ âm. Kiểu chữ viết hiện nay được sử dụng từ năm 1981[6]

Chú thích [sửa]

  1. ^ “Malayalam”. Ethnologue. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2007. 
  2. ^ “Census of India - Statement 1”. Registrar General & Census Commissioner, India. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2009.  33,066,392 if the number of the speakers of Yerava (Ravula) and other minority languages closely related to Malayalam is included.
  3. ^ Zachariah, K. C. & Rajan, S. Irudaya (2008), Kerala Migration Survey 2007 (PDF), Department of Non-resident Keralite Affairs, Government of Kerala, p. 48. This is the number of emigrants from Kerala, which is closely related to but different from the actual number of Malayalam speakers.
  4. ^ “Official languages”, UNESCO, truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2007 
  5. ^ Ethnologue
  6. ^ Kerala Government

Đọc thêm [sửa]

Liên kết ngoài [sửa]