Kerala
| ?Kerala in Malayalam Kerala Ấn Độ |
|
|
|
|
| Tọa độ: 8°28′B 76°57′Đ / 8,47°B 76,95°Đ | |
| Múi giờ | IST (UTC+5:30) |
| Diện tích | 38.863 km² (15.005 sq mi) |
| Thủ phủ | Thiruvananthapuram |
| Thành phố lớn nhất | Thiruvananthapuram |
| Trung tâm lớn nhất | Kochi metropolitan area |
| Khu vực | Nam Ấn |
| Số quận | 14 |
| Dân số • Mật độ |
31.838.619 (12th) (đến 2001) • 819người/km² (2.121người/sq mi) |
| Ngôn ngữ | Malayalam |
| Thống đốc | R.S. Gavai |
| Thủ hiến | V.S. Achuthanandan |
| Tên tắt ISO | IN-KL |
| Website: kerala.gov.in | |
| ‡ 140 elected, 1 nominated | |
Kerala là một trong bốn bang miền Nam Ấn Độ. Ngôn ngữ phổ biến nhất ở đây là tiếng Malayalam (đừng nhầm với tiếng Malay) do người Malayalis là dân tộc đông nhất ở bang này. Lịch sử của bang này gắn liền với vương triều Chera. Thủ phủ bang là thành phố Thiruvananthapuram. Khu đô thị lớn nhất là Kochi.
Kerala dài và hẹp, nằm ở phía Tây Nam của tiểu lục địa Ấn Độ, phía Tây trông ra biển Ả Rập, phía Đông và Bắc giáp với các bang Tamil Nadu và Karnataka. Kerala rộng 38,863 km² (chiếm 1,18% diện tích Ấn Độ) và có 31.838.619 dân (năm 2001).
Kerala có khí hậu nhiệt đới hải dương, quanh năm nóng và ẩm, nhiều mưa. Nhiệt độ trung bình cao nhất là 36,7 °C và thấp nhất là 19,8 °C.
Kinh tế Kerala là nền kinh tế nông nghiệp, tương đối kém phát triển hơn các bang khác ở Ấn Độ.
Kerala có 14 huyện chia làm ba miền Bắc, Trung và Nam Kerala. Các huyện được chia thành 62 taluk. Sau đây là danh sách các huyện:
- Thiruvananthapuram
- Kollam
- Pathanamthitta
- Alappuzha
- Kottayam
- Idukki
- Ernakulam
- Thrissur
- Palakkad
- Malappuram
- Kozhikode
- Wayanad
- Kannur
- Kasaragod
| Các bang và lãnh thổ liên bang ở Ấn Độ |
|---|
|
Các bang Các lãnh thổ liên bang |
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Kerala. |