Lok Sabha

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lok Sabha
Hạ viện Nhân dân
Lok Sabha thứ 16
Quốc huy Ấn Độ
Dạng
Mô hình Hạ viện của Quốc hội Ấn Độ
Lãnh đạo
Chủ tịch Sumitra Mahajan, BJP
Phó Chủ tịch M. Thambidurai, AIADMK
Lãnh đạo Hạ viện Narendra Modi, BJP
Lãnh đạo đối lập Hạ viện Khuyết
Cơ cấu
Số nghị sĩ 545 (543 bầu cử + 2 chỉ định)[1]
Các chính đảng

     Chính phủ Liên minh (336)

Đảng đối lập (209)

Bầu cử
Hệ thống đầu phiếu Đầu phiếu đa số tương đối
Bầu cử vừa qua tháng 4-5/2014
Trụ sở
view of Sansad Bhavan, seat of the Parliament of India
Phòng họp Lok Sabha, Sansad Bhavan, Sansad Marg, New Delhi
Trang Web
loksabha.gov.in

Lok Sabha (Hindi:लोक सभा) còn được gọi Hạ viện Nhân dân, là hạ viện của Quốc hội Ấn Độ. Tất cả các thành viên của hạ viện được các cử tri Ấn Độ đủ điều kiện bỏ phiếu bầu trực tiếp trên cơ sở của phổ thông đầu phiếu, ngoại trừ hai người được bổ nhiệm bởi Tổng thống Ấn Độ. Mọi công dân của Ấn Độ trên 18 tuổi, không phân biệt giới tính, đẳng cấp, tôn giáo hay chủng tộc, đủ tiêu chuẩn, đủ điều kiện đều có quyền bỏ phiếu cho cuộc bầu cử thành viên của Lok Sabha[1].

Hiến pháp quy định rằng số dân biểu tối đa của Hạ viện là 552 nghị sĩ. Nhiệm kỳ của Viện là 5 năm. Để có đủ điều kiện cho các thành viên trong các Lok Sabha, một người phải là một công dân của Ấn Độ và phải từ 25 năm tuổi trở lên, có tâm thần khỏe mạnh, không nên bị phá sản và không nên bị kết án hình sự. Hiện nay, sức mạnh của ngôi nhà là 545 thành viên[1].

Đến thời điểm năm 2014, hạ viện có 545 nghị sĩ đại diện cho cử tri lãnh thổ ở các quốc gia, lên đến 20 thành viên đại diện cho các vùng lãnh thổ Liên minh và không có nhiều hơn hai thành viên từ cộng đồng Anh-Ấn có thể được đề cử của Tổng thống của Ấn Độ nếu họ cảm thấy rằng cộng đồng không phải là đầy đủ đại diện. Ghế trong Hạ viện được phân bổ giữa các bang theo dân số theo cách như vậy là tỷ lệ giữa con số và dân số của Nhà nước, cho đến nay, giống nhau cho tất cả các bang[1].

Một số ghế đại biểu được dành riêng cho các tầng lớp xã hội và bộ tộc như là một cơ cấu. Hiện tại không có hạn ngạch trong quốc hội của Ấn Độ cho sự tham gia của phụ nữ, tuy nhiên, Dự luật đề xuất để dành cho phụ nữ 33% số ghế trong Lok Sabha cho phụ nữ.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Phần lớn Tiểu lục địa Ấn Độ nằm dưới sự cai trị của thực dân Anh 1857-1947. Trong thời gian này Quốc vụ khanh của Ấn Độ (cùng với Hội đồng Ấn Độ) là chức vụ thông qua Quốc hội Anh thực hiện quyền lực tại tiểu lục địa Ấn Độ, và văn phòng của Viceroy(Văn phòng Toàn quyền Ấn Độ) với Hội đồng điều hành Ấn Độ bao gồm các quan chức chính phủ Anh. Đạo luật 1861 Hội đồng Ấn Độ quy định một hội đồng lập pháp bao gồm các thành viên của Hội đồng điều hành và các thành viên không chính thức. Đạo luật 1892 Hội đồng Ấn Độ quy định thành lập cơ quan lập pháp ở mỗi tỉnh của Ấn Độ thuộc Anh và tăng quyền hạn của Hội đồng Lập pháp. Mặc dù các đạo luật tăng số lượng người Ấn Độ vào chính quyền nhưng quyền lực rất hạn chế, và số lượng đại diện khá nhỏ. Đạo luật 1909 Hội đồng Ấn Độ và đạo luật 1919 chính quyền Ấn Độ tiếp tục mở rộng sự tham gia người Ấn Độ vào chính quyền. Đạo luật Ấn Độ độc lập năm 1947 chia lãnh thổ Ấn Độ làm 2 quốc gia mới là Ấn Độ và Pakistan. Quốc hội Lập hiến cũng được chia làm 2 cho mỗi quốc gia, mỗi Quốc hội mới có quyền hạn chuyển giao chủ quyền và có sự thống trị tương ứng.

Hiến pháp Ấn Độ được thông qua 26/11/1949 và có hiệu lực 26/1/1950 tuyên bố Ấn Độ là quốc gia độc lập, cộng hòa dân chủ.

Điều 79 Hiến pháp Ấn Độ quy định Quốc hội Ấn Độ bao gồm Tổng thống và 2 viện Rajya Sabha và Lok Sabha.

Lok Sabha khóa đầu tiên được thành lập 17/4/1952 sau cuộc bầu cử đầu tiên từ 5/10/1951-21/2/1952.

Tư cách trở thành nghị sĩ[sửa | sửa mã nguồn]

Điều 84 Hiến pháp Ấn Độ quy định để trở thành thành viên của Lok Sabha:

  • Phải là công dân Ấn Độ, và đăng ký trước Ủy ban Bầu cử Ấn Độ hứa hoặc đăng ký theo mẫu theo Chương 3 Hiến pháp Ấn Độ;
  • Có độ tuổi trên 25;
  • Có bằng cấp khác được quy định bởi đại diện hoặc luật pháp do Quốc hội;

Tuy nhiên trong các điều sau không đủ tư cách:

  • Là thành viên của tổ chức lợi nhuận;
  • Không đủ sức khỏe và được tòa tuyên bố;
  • Không đủ trả nợ;
  • Không phải công dân Ấn Độ, hoặc mang quốc tịch thứ 2, hay thừa nhận trung thành với Quốc gia hay tổ chức nào đó;
  • Vi phạm kỷ luật Đảng (theo chương 10 Hiến pháp Ấn Độ); bị loại bỏ dưới Đạo luật 1951 Đại diện Nhân dân;

Điều 101 Hiến pháp quy định -Không thể đồng thời là thành viên của cả 2 viện- Không thể đồng thời là thành viên của Quốc hội và thành viên Lập pháp của Bang.

Hệ thống bầu cử[sửa | sửa mã nguồn]

Lok Sabha được bầu 1 cách trực tiếp và kín; Mỗi bang được chia thành khu vực bầu cử. Theo Hiến pháp Ấn Độ quy định:

  • Số ghế trong Lok Sabha đại diện cho toàn bộ các bang của Ấn Độ. Mỗi ghế đại diện cho 1 khu vực bầu cử.
  • Khu vực bầu cử được dựa theo số dân tại bang đó.

Quyền lực[sửa | sửa mã nguồn]

Lok Sabha có quyền hạn lớn hơn Rajya Sabha:

  • Bỏ phiếu bất tín nhiệm cho Nội các được Lok Sabha bầu và thông qua. Nếu đa số phiếu tán thành, Thủ tướng và Nội các phải từ chức. Tuy nhiên Thủ tướng có thể yêu cầu Tổng thống giải tán Lok Sabha để tổ chức bầu cử trước thời hạn. Tổng thống thường chấp nhận đề nghị này, trừ khi Lok Sabha bầu được Thủ tướng mới với đa số phiếu.
  • Ngân sách được trình cho Lok Sabha, và sau khi được thông quan gửi tới Rajya Sabha để thảo luận trong 14 ngày. Nếu không được Rajya Sabha thông qua, hoặc sau 14 ngày không có hành động nào hoặc kiến nghị của Rajya Sabha không được Lok Sabha chấp thuận, thì ngân sách sẽ được thông qua. Các ngân sách được Bộ trưởng Tài chính trình trước Quốc hội dưới tên của Tổng thống.
  • Những vấn đề không liên quan tới tài chính, dự thảo luật được thông qua bởi 1 trong 2 viện, sau đó được tiếp tục tới viện còn lại có thể xem xét trong thời gian tối đa là 6 tháng. Trong vòng 6 tháng viện không thông qua hoặc không xử lý, hoặc không tán thành với viện kia, dự thảo rơi vào bế tắc. Khi đó tổ chức 1 cuộc họp gồm 2 viện, chủ trì bởi Chủ tịch Lok Sabha với 1 quyết định đa số. Quyền lực của Lok Sabha thường chiếm ưu thế trong tình huống này, bởi Lok Sabha có thành viên gấp đôi Rajya Sabha.
  • Có quyền tương đương với Rajya Sabha trong vần đề đề xuất dự thảo hoặc sửa đổi Hiến pháp
  • Có quyền tương đương với Rajya Sabha trong vần đề luận tội Tổng thống.
  • Có quyền tương đương với Rajya Sabha trong vần đề luận tội các thẩm phán Tòa án Tối cao và Tòa án các Bang.
  • Có quyền tương đương với Rajya Sabha trong vần đề tuyên bố chiến tranh hoặc ban bố tình trạng khẩn cấp, hoặc trong tình trạng khủng hoảng Hiến pháp trong các Bang.
  • Nếu Lok Sabha bị giải thể trước hoặc sau tình trạng khẩn cấp quốc gia, Rajya Sabha sẽ trở thành Quốc hội duy nhất. Không thể bị giải tán. Đây là hạn chế của Lok Sabha. Nhưng Tổng thống không thể vượt quá nhiệm kỳ 1 năm từ khi ban bố tình trạng khẩn cấp và sẽ không quá 6 tháng nếu không còn tình trạng khẩn cấp.

Phân bổ số ghế theo các Bang[sửa | sửa mã nguồn]

Lãnh thổ Cấp Số ghế[2]
Quần đảo Andaman và Nicobar Lãnh Thổ Liên Bang 1
Andhra Pradesh Bang 25
Arunachal Pradesh Bang 2
Assam Bang 14
Bihar Bang 40
Chandigarh Lãnh Thổ Liên Bang 1
Chhattisgarh Bang 11
Dadra và Nagar Haveli Lãnh Thổ Liên Bang 1
Daman và Diu Lãnh Thổ Liên Bang 1
Delhi Lãnh Thổ Liên Bang 7
Goa Bang 2
Gujarat Bang 26
Haryana Bang 10
Himachal Pradesh Bang 4
Jammu và Kashmir Bang 6
Jharkhand Bang 14
Karnataka Bang 28
Kerala Bang 20
Lakshadweep Lãnh Thổ Liên Bang 1
Madhya Pradesh Bang 29
Maharashtra Bang 48
Manipur Bang 2
Meghalaya Bang 2
Mizoram Bang 1
Nagaland Bang 1
Odisha Bang 21
Puducherry Lãnh Thổ Liên Bang 1
Punjab Bang 13
Rajasthan Bang 25
Sikkim Bang 1
Tamil Nadu Bang 39
Telangana Bang 17
Tripura Bang 2
Uttarakhand Bang 5
Uttar Pradesh Bang 80
West Bengal Bang 42

Chủ tịch Lok Sabha[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ tịch Lok Sabha là chủ tọa phiên họp của Lok Sabha, hạ viện Ấn Độ. Chủ tịch được bầu tại phiên họp đầu tiên của Lok Sabha, có nhiệm kỳ 5 năm. Chủ tịch là thành viên của Lok Sabha và thường là thành viên của đảng cầm quyền hoặc liên minh đảng cầm quyền.

Thứ Tên Chân dung Nhiệm kỳ Đảng
Từ Tới Kéo dài Lok Sabha khóa
1 Ganesh Vasudev Mavlankar 15/5/1952 27/2/1956 &0000000000000003.0000003 năm, &0000000000000288.000000288 ngày 1 Đảng Quốc Đại Ấn Độ
2 M. A. Ayyangar 8/3/1956 10/5/1957 &0000000000000001.0000001 năm, &0000000000000063.00000063 ngày
11/5/1957 16/4/962 &0000000000000004.0000004 năm, &0000000000000340.000000340 ngày 2
3 Sardar Hukam Singh 17/4/1962 16/3/1967 &0000000000000004.0000004 năm, &0000000000000333.000000333 ngày 3
4 Neelam Sanjiva Reddy 17/3/1967 19/7/1969 &0000000000000002.0000002 năm, &0000000000000124.000000124 ngày 4
5 Gurdial Singh Dhillon 8/8/1969 19/3/1971 &0000000000000001.0000001 năm, &0000000000000221.000000221 ngày
22/3/1971 1/12/1975 &0000000000000004.0000004 năm, &0000000000000254.000000254 ngày 5
6 Bali Ram Bhagat 15/1/1976 25/3/1977 &0000000000000001.0000001 năm, &0000000000000069.00000069 ngày
(4) Neelam Sanjiva Reddy 26/3/1977 13/7/1977 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000109.000000109 ngày 6 Đảng Janata
7 K. S. Hegde K. S. Hegde.jpg 21/7/1977 21/1/1980 &0000000000000002.0000002 năm, &0000000000000184.000000184 ngày
8 Balram Jakhar Dr Balram Jakhar.jpg 22/1/1980 15/1/1985 &0000000000000004.0000004 năm, &0000000000000359.000000359 ngày 7 Đảng Quốc Đại Ấn Độ
16/1/1985 18/12/1989 &0000000000000004.0000004 năm, &0000000000000336.000000336 ngày 8
9 Rabi Ray 19/12/1989 9/7/1991 &0000000000000001.0000001 năm, &0000000000000202.000000202 ngày 9 Janata Dal
10 Shivraj Patil Shivraj Patil.jpg 10/7/1991 22/5/1996 &0000000000000004.0000004 năm, &0000000000000317.000000317 ngày 10 Đảng Quốc Đại Ấn Độ
11 P. A. Sangma 23/5/1996 23/3/1998 &0000000000000001.0000001 năm, &0000000000000304.000000304 ngày 11
12 G. M. C. Balayogi 24/3/1998 19/10/1999 &0000000000000001.0000001 năm, &0000000000000209.000000209 ngày 12 Đảng Telugu Desam
22/10/1999 3/3/2002 &0000000000000002.0000002 năm, &0000000000000132.000000132 ngày 13
13 Manohar Joshi Manohar Joshi cropped.jpg 10/5/2002 2/6/2004 &0000000000000002.0000002 năm, &0000000000000023.00000023 ngày Shiv Sena
14 Somnath Chatterjee 4/6/2004 31/5/2009 &0000000000000004.0000004 năm, &0000000000000361.000000361 ngày 14 Đảng Cộng sản Ấn Độ (Marxist)
15 Meira Kumar Meira Kumar.jpg 4/6/2009 4/6/2014 &0000000000000005.0000005 năm, &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 ngày 15 Đảng Quốc Đại Ấn Độ
16 Sumitra Mahajan 6/6/2014 Đương nhiệm &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000195.000000195 ngày 16 Đảng Bharatiya Janata

Phó Chủ tịch Lok Sabha[sửa | sửa mã nguồn]

Phó Chủ tịch Lok Sabha là người đứng sau Chủ tịch trong Lok Sabha. Là Quyền chủ tịch của Lok Sabha trong trường hợp Chủ tịch không đảm đương được công việc của mình như vấn đề về sức khỏe...Phó Chủ tịch được bầu trong phiên họp đầu tiên của Lok Sabha, và có nhiệm kỳ 5 năm. Nhiệm kỳ chỉ kết thúc sớm khi từ chức hoặc do Lok Sabha ra nghị quyết miễn nhiệm.

Thứ Tên Nhiệm kỳ Đảng
1 M. A. Ayyangar 30/5/1952 - 7/3/1956 Đảng Quốc Đại Ấn Độ
2 Sardar Hukam Singh 20/3/1956 - 31/3/1962 Đảng Quốc Đại Ấn Độ
3 S. V. Krishnamoorthy Rao 23/4/1962 - 3/3/1968 Đảng Quốc Đại Ấn Độ
4 R.K. Khadilkar 28/3/1967 - 1/11/1969 Đảng Quốc Đại Ấn Độ
5 G.G. Swell 9/2/1970 - 18/1/1977 Hội nghị Lãnh đạo tất cả các Đảng
6 Godey Murahari 1/4/1977 - 22/8/1979 Đảng Quốc Đại Ấn Độ
7 G. Lakshmanan 1/2/1980 - 31/12/1984 Dravida Munnetra Kazhagam
8 M. Thambi Durai 22/1/1985 - 27/11/1989 Liên minh tiến bộ Anna Dravidian toàn Ấn
9 Shivraj Patil 19/3/1990 - 13/3/1991 Đảng Quốc Đại Ấn Độ
10 S. Mallikarjunaiah 13/8/1991 - 10/5/1996 Đảng Bharatiya Janata
11 Suraj Bhan 12/7/1996 - 4/12/1997 Đảng Bharatiya Janata
12 P.M. Sayeed 17/12/1998 - 6/2/2004 Đảng Quốc Đại Ấn Độ
13 Charanjit Singh Atwal 9/6/2004 - 18/5/2009 Shiromani Akali Dal
14 Karia Munda 8/6/2009–16/5/2014 Đảng Bharatiya Janata
15 M. Thambi Durai 13/8/2014 - đương nhiệm Liên minh tiến bộ Anna Dravidian toàn Ấn

[3]

Phiên họp[sửa | sửa mã nguồn]

Phiên họp và thời gian[sửa | sửa mã nguồn]

Có 3 phiên họp diễn ra trong năm:

  • Phiên họp ngân sách: từ tháng 2- tháng 5
  • Phiên họp mùa mưa: từ tháng 7- tháng 9
  • Phiên họp mùa đông:từ tháng 11- giữa tháng 12

Quy định[sửa | sửa mã nguồn]

Các Quy định thủ tục và Quản lý Nghị sự trong Lok Sabha và sự điều khiển của Chủ tịch trước và trong phiên họp của Lok Sabha là các quy định chủ yếu trong mỗi phiên họp Lok Sabha. Các vần đề nghị sự được gửi tới thành viên của Nội các và được Chủ tịch thông qua. Trước đó danh sách vần đề nghị sự được in và gửi cho thành viên của Lok Sabha. Đối với những vần đề khác thì sẽ được thông qua Ủy ban tư vấn Nghị sự Lok Sabha xem xét có đưa ra phiên họp không.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b “Lok Sabha”. parliamentofindia.nic.in. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2011. 
  2. ^ “Lok Sabha Introduction”. National Informatics Centre, Government of India. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2008. 
  3. ^ http://timesofindia.indiatimes.com/india/Thambidurai-elected-deputy-Speaker-promises-impartial-conduct-of-business/articleshow/40229129.cms