Tiếng Santal
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Santal | ||
|---|---|---|
| Nói tại | Ấn Độ, Bangladesh, Nepal, Bhutan | |
| Tổng số người nói | 6.050.000 | |
| Hạng | 98 | |
| Ngữ hệ | Hệ ngôn ngữ Nam Á >Munda ->Bắc Munda -->Kherwari |
|
| Hệ chữ viết | bảng chữ cái Latin, Ol Chiki | |
| Mã ngôn ngữ | ||
| ISO 639-1 | Không | |
| ISO 639-2 | sat | |
| ISO 639-3 | sat | |
| Lưu ý: Trang này có thể chứa các kí hiệu ngữ âm IPA ở dạng Unicode. | ||
Tiếng Santal là một ngôn ngữ trong phân họ Santali của hệ ngôn ngữ Nam Á, có liên quan đến tiếng Ho, tiếng Mundari. Nó được nói bởi khoảng sáu triệu người tại Ấn Độ, Bangladesh, Nepal, và Bhutan [cần dẫn nguồn]. Hầu hết những người nói ngôn ngữ này đang sinh sống ở Ấn Độ, tại các bang Jharkhand, Assam, Bihar, Orissa, Tripura và Tây Bengal. Ngôn ngữ này có bảng chữ cái riêng của mình, được gọi là Ol Chiki, nhưng tỷ lệ người biết chữ là rất thấp, từ 10 đến 30%. Santal được nói chủ yếu bởi các những người thuộc tộc Santal.
Tham khảo [sửa]
|
||||||||