Tiếng Mường
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Tiếng Mường | ||
|---|---|---|
| Nói tại | Việt Nam | |
| Tổng số người nói | 1.140.000 (năm 1999) | |
| Ngữ hệ | Ngữ hệ Nam Á >Ngữ tộc Môn-Khmer ->Đông -->Ngữ chi Việt |
|
| Địa vị chính thức | ||
| Ngôn ngữ chính thức tại | Việt Nam | |
| Quy định bởi | Không có quy định chính thức | |
| Mã ngôn ngữ | ||
| ISO 639-1 | Không | |
| ISO 639-2 | ||
| ISO 639-3 | mtq | |
| Lưu ý: Trang này có thể chứa các kí hiệu ngữ âm IPA ở dạng Unicode. | ||
Tiếng Mường là ngôn ngữ của người Mường tại Việt Nam. Ngôn ngữ này có mối liên hệ gần gũi với tiếng Việt và được xem như thuộc nhóm ngôn ngữ Việt-Mường trong ngữ tộc Môn-Khmer của ngữ hệ Nam Á. Đây là ngôn ngữ thanh điệu với 5 thanh. Thanh điệu tiếng Mường gần với phương ngữ Thanh Hoá, Nghệ An của tiếng Việt. Tiếng Mường được nói chủ yếu tại các tỉnh vùng núi phía bắc Việt Nam như: Hòa Bình, Thanh Hóa, Phú Thọ, Yên Bái, Sơn La và Ninh Bình.