Santiago de Compostela

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Santiago de Compostela
Santiago de Compostela
Hình nền trời của
Lá cờ
Lá cờ
Con dấu chính thức của
Con dấu
Huy hiệu của
Huy hiệu
Vị trí của Santiago de Compostela
Vị trí của Santiago de Compostela
Tọa độ: 42°53′00″B 8°32′00″T / 42,883333333333°B 8,5333333333333°T / 42.883333333333; -8.5333333333333 sửa dữ liệu
Quốc gia  Tây Ban Nha
Vùng Galicia
Tỉnh A Coruña
Quận (comarca) Santiago
Chính quyền
 - Thị trưởng Xosé Antonio Sánchez (PSOE)
Diện tích
 - Đất liền 223 km² (86,1 mi²)
Độ cao 260 m (853 ft)
Dân số (2007)
 - Tổng cộng 92,919
 - Mật độ 416,68/km² (1.079,2/mi²)
Múi giờ CET (GMT +1) (UTC+1)
 - Mùa hè (DST) CEST (GMT +2) (UTC+2)
Mã bưu chính 15700
Mã điện thoại 981 sửa dữ liệu
Thành phố kết nghĩa São Paulo, Santiago de Cali, Coimbra, Santiago do Cacém (đô thị), Mashhad, Buenos Aires, Qom, Querétaro (thành phố), Q42763[?], Q615470[?], Pisa, Santiago de Cuba, Oviedo, Khúc Phụ, Le Puy-en-Velay, Cáceres, Tây Ban Nha, Assisi sửa dữ liệu
Ngôn ngữ bản xứ Tiếng Galician
Tọa độ 42°52′57″B 008°32′28″T / 42,8825°B 8,54111°T / 42.88250; -8.54111Tọa độ: 42°52′57″B 008°32′28″T / 42,8825°B 8,54111°T / 42.88250; -8.54111
Năm mật độ dân số 2007
Website: santiagodecompostela.org
Santiago de Compostela
Welterbe.svg Di sản thế giới UNESCO
Một nhà thờ ở Santiago de Compostela
Quốc gia  Tây Ban Nha
Kiểu Văn hóa
Hạng mục i, ii, vi
Tham khảo 347
Vùng UNESCO Châu Âu
Lịch sử công nhận
Công nhận 1985 (kì thứ 9)

Santiago de Compostela (Saint James của Compostela) là một đô thị của Ferrolterra phía tây bắc Tây Ban Nhatỉnh A Coruña trong cộng đồng tự trị của Galicia. Thành phố này là một tổng giáo phận đạo Công giáo Rôma và cũng là chỗ hành hương, đích đến của Con đường của Thánh Giacôbê. Ngoài đại học Santiago de Compostela thành phố còn có một nền kỹ nghệ dược phẩm quan trọng.

Dân số[sửa | sửa mã nguồn]

Dân số thành phố năm 2012 là 95671 người, tính cả khu vực đô thị là 178695 người. Năm 2010, có khoảng 4111 người nước ngoài sống ở thành phố, chiếm khoảng 4,3% dân số. Các quốc tịch chính là người Brazil (11%), người Bồ Đào Nha (8%) và cộng đồng người Colimbia (7%).

Theo số liệu năm 2008, có 21% dân số luôn nói tiếng Galicia, 15% dân số nói tiếng Tây Ban Nha và phần dân số còn lại sử dụng cả hai thứ tiếng.

Các biểu tượng chính[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố chị em - kết nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]

Santiago de Compostela là thành phố chị em và kết nghĩa với:

Giao thông[sửa | sửa mã nguồn]

Santiago de Compostela có sân bay Santiago de Compostela và công ty tàu lửa Renfe Operadora. Thành phố này nối với AVE. Vào ngày 24 tháng 07 năm 2013, có một vụ tai nạn xe lửa tại Santiago de Compostela xảy ra gần thành phố, trong đó có 79 người thiệt mạng và ít nhất 130 người bị thương khi chiếc tàu bị trật bánh đường ray khi nó gần đến trạm Compostela.[4]

Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Kinh tế Santiago, mặc dù phụ thuộc rất nhiều vào quản lý công (các tòa nhà trung tâm của chính phủ tự trị Galicia), du lịch văn hóa, công nghiệp và giáo dục đại học với trường Đại học Santiago de Compostela, nhưng nhìn chung vẫn đang trở nên đa dạng hóa. Các thành công nghiệp mới như chuyển gỗ (FINSA), công nghiệp tự động hóa (Uro (xe tải), và truyền thông, điện tử (Blusens và Televés) đã được hình thành. Banco Gallego, một

Ngành du lịch phát tiển mạnh nhờ đường hành hương Santiago de Compostela, điển hình là Các năm Thánh Compostelan (khi 25 tháng 07 nhằm ngày Chủ nhật)

Văn hóa đại chúng[sửa | sửa mã nguồn]

Santiago de Compostela được mô tả nổi bật trong tiểu thuyết lịch sử Sharpe's Rifles năm 1988 với tác giả là Bernard Cornwell, mô tả quân Pháp xâm lược Galicia vào tháng 01 năm 1809 trong các cuộc chiến tranh của Napoléon.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Theo phân loại khí hậu Köppen, Santiago de Compostela có khí hậu khí hậu đại dương (Cfb) ôn đới, với mùa hè hơi khô lạnh và mùa đông ẩm ướt không quá lạnh. Các cơn gió lớn từ Đại Tây Dương và xung quanh dãy núi kết hợp lại mang lại Santiago lượng mưa lớn nhất Tây Ban Nha: khoảng 1545 mm hàng năm. Khí hậu ấm: băng giá chỉ xuất hiện vào tháng 12, tháng 1 và tháng 2, với thời gian trung bình 8 ngày trong năm,[5] trong khi đó tuyết rơi hiếm và nhiệt độ lớn 30 C là ngoại lệ.

Dữ liệu khí hậu của Santiago de Compostela (1931-1960)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 15.7 18.5 21.0 24.7 26.9 31.0 33.6 32.2 29.7 25.7 19.6 15.9 33,6
Trung bình cao °C (°F) 10.9 12.0 14.5 16.5 18.3 21.6 23.6 23.9 21.8 18.4 14.2 11.5 17,3
Trung bình thấp, °C (°F) 4.3 4.1 5.8 6.5 8.3 11.0 12.5 12.9 12.0 9.6 6.9 5.0 8,2
Thấp kỉ lục, °C (°F) −1.3 −1.4 1.2 2.3 3.7 6.9 8.7 9.2 8.0 4.2 1.6 0.2 −1,4
Lượng mưa, mm (inches) 214.0
(8.425)
145.0
(5.709)
188.0
(7.402)
114.0
(4.488)
106.0
(4.173)
63.0
(2.48)
37.0
(1.457)
54.0
(2.126)
90.0
(3.543)
134.0
(5.276)
197.0
(7.756)
203.0
(7.992)
1.545,0
(60,827)
Nguồn: Worldwide Bioclimatic Classification System[6]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú
  1. ^ “Pesquisa de Legislação Municipal - No 14471” [Research Municipal Legislation - No 14471]. Prefeitura da Cidade de São Paulo [Municipality of the City of São Paulo] (bằng Portuguese). Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2013. 
  2. ^ Lei Municipal de São Paulo 14471 de 2007 WikiSource (tiếng Bồ Đào Nha)
  3. ^ Hispaniola dưới sự cai trị của Dòng Anh Em Thuyết GiáoOrder of Alcántara, vì vậy, tên Santiago de los Caballeros cũng là tên 1 thành phố ở Cộng hòa Dominica có thể áp dụng sau đó
  4. ^ "Spain train crash: Driver formally detained", BBC News, 26 July 2013. Retrieved 26 July 2013.
  5. ^ In the five years 2006-2010, cf. Meteogalicia.
  6. ^ “ESP LA CORUÑA - SANTIAGO DE COMPOSTELA”. Centro de Investigaciones Fitosociológicas. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]