Leeuwarden

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Leeuwarden
Ljouwert
Waag của Leeuwarden
Waag của Leeuwarden
Lá cờ Leeuwarden
Lá cờ
Huy hiệu của Leeuwarden
Huy hiệu
Vị trí của Leeuwarden
Tọa độ: 53°12′B 5°48′Đ / 53,2°B 5,8°Đ / 53.200; 5.800Tọa độ: 53°12′B 5°48′Đ / 53,2°B 5,8°Đ / 53.200; 5.800
Quốc gia Hà Lan
Tỉnh Friesland
Diện tích (2006)
 - Tổng cộng 84,10 km² (32,5 mi²)
 - Đất liền 79,74 km² (30,8 mi²)
 - Mặt nước 4,36 km² (1,7 mi²)
Dân số (1 tháng 12 năm 2009)
 - Tổng cộng 96.578
 - Mật độ 1.148,4/km² (2.974,3/mi²)
  Nguồn: CBS, Statline.
Múi giờ CET (UTC+1)
 - Mùa hè (DST) CEST (UTC+2)
Mã bưu chính 8900-8939, 8900 sửa dữ liệu
Mã điện thoại 058 sửa dữ liệu
Thành phố kết nghĩa Oryol sửa dữ liệu

Leeuwarden (phát âm [ˈleˑˌwɑrdə(n)]  ( nghe), Stadsfries: Liwwadden, Frisia: Ljouwert, Bản mẫu:IPA-fy) là một đô thị Hà Lan. Đây là thủ phủ của tỉnh Friesland. Khu vực này đã có người ở từ thế kỷ thứ 10 (mặc dù gần đây, phần còn lại của ngôi nhà có niên đại thế kỷ thứ 2 đã được phát hiện trong một cuộc khai quật gần Oldehove), và được cấp một điều lệ thị trấn năm 1435. Tọa lạc cùng Middelzee, đó là một trung tâm thương mại, cho đến khi đường thủy bị bùn bồi lấp vào thế kỷ 15. Năm 1901, thành phố có dân số 32.203 người.

Các trung tâm dân cư[sửa | sửa mã nguồn]

Dutch name Frisian name 2005 census
Leeuwarden Ljouwert 86,324
Goutum Goutum 2,624
Wirdum Wurdum 1,236
Wijtgaard Wytgaard 626
Lekkum Lekkum 469
Snakkerburen Snakkerbuorren 206
Hempens Himpens 175
Swichum Swichum 60
Miedum Miedum 30
Teerns Tearns 16
Total 91,766
Source:[1]

Người nổi bật[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Dorpen per gemeente” (bằng tiếng Hà Lan, Frisian). Doarpswurk. 2005. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2007. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]