Santiago de Cuba

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Santiago de Cuba
Nhà thờ lớn Santiago de Cuba
Nhà thờ lớn Santiago de Cuba
Santiago de Cuba ở Cuba1
Vị trí Santiago de Cuba tại Cuba
Tọa độ: 20°01′11,4″B 75°48′50,1″T / 20,01667°B 75,8°T / 20.01667; -75.80000
Quốc gia Cuba
Tỉnh Santiago de Cuba
Thành lập 1514
Diện tích
 - Tổng cộng 1.023,8 km² (395,3 mi²)
Độ cao 82 m (269 ft)
Dân số (2004)[1]
 - Tổng cộng 494.337
 - Mật độ 461,3/km² (1.194,8/mi²)
Mã điện thoại +53-22
Website: Santiago.cu

Santiago de Cuba là thành phố lớn thứ hai tại Cuba, nằm ở phía đông Cuba, là tỉnh lỵ của Tỉnh Santiago de Cuba, cách La Habana 540 dặm về phía đông nam. Diện tích thành phố 704 km² và có các cộng đồng Guilera, Antonio Maceo, Bravo, Castillo Duany, Leyte Vidal và Moncada. Thành phố nằm bên vịnh nối biển Caribe và một cảng biển quan trọng. Dân số thành phố năm 2004 là 494.337 người[2].

Di sản thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Lâu đài San Pedro de la Roca
Welterbe.svg Di sản thế giới UNESCO
Castillo del Morro by Glogg 4.jpg
Quốc gia  Cuba
Kiểu Văn hoá
Hạng mục iv, v
Tham khảo 841
Vùng UNESCO Châu Mỹ
Lịch sử công nhận
Công nhận 1997 (kì thứ 21)

Lâu đài San Pedro de la Roca của thành phố Santiago de Cuba được UNESCO được công nhận là Di sản thế giới, là nơi lưu giữ tốt nhất các di sản kiến trúc quân sự Mỹ-Tây Ban Nha dựa trên nguyên tắc thiết kế kiến trúc thời Phục Hưng[3].

Khu dự trữ sinh quyển thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Công viên Bodanao thuộc Santiago de Cuba được công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Atenas.cu (2004). “2004 Population trends, by Province and Municipality”. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2007.  (tiếng Tây Ban Nha)
  2. ^ Cuba demographics
  3. ^ World Heritage Site

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]