Salamanca

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Salamanca
Lá cờ
Lá cờ
Con dấu chính thức của
Con dấu
Quốc gia  Tây Ban Nha
Vùng Vùng
Tỉnh Bandera de la provincia de Salamanca.svg Salamanca
Quận (comarca) Campo de Salamanca o Campo Charro
Chính quyền
 - Thị trưởng Julián Lanzarote Sastre (PP)
Diện tích
 - Đất liền 38,6 km² (14,9 mi²)
Độ cao 802 m m (Lỗi biểu thức: Từ “m” không rõ ràng ft)
Dân số (INE 2008)
 - Tổng cộng 155.740
 - Mật độ 4.034,72/km² (10.449,9/mi²)
Múi giờ CET (UTC+1)
 - Mùa hè (DST) CEST (UTC+2)
Mã bưu chính 37001-37008
Tọa độ 40°58′B 5°40′T / 40,967°B 5,667°T / 40.967; -5.667Tọa độ: 40°58′B 5°40′T / 40,967°B 5,667°T / 40.967; -5.667
Tên gọi dân cư Salmantino, -na[1]
Charro, -rra,[2]
Salamanquino, -na.[3]
Thánh bảo trợ San Juan de SahagúnVirgen de la Vega
Website: www.aytosalamanca.es

Salamanca là một thành phố ở phía tây Tây Ban Nha, tỉnh lỵ của tỉnh Salamanca, cộng đồng tự trị Castile và Leon (Castilla y León). Thành cổ của thành phố này là di sản thế giới UNESCO năm 1988.

Thành phố này nằm trên ngọn núi bên sông Tormes, nơi có một cây cầu dài 150 m, có 26 vòm, trong đó có 15 nhịp vòm có gốc La Mã còn phần còn lại được xây thế kỷ 16. Thành phố này được Vacceos lập vào thời tiền La Mã Cổ đại làm pháo đài phòng thủ gần sông Duero.

Thành phố kết nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: 40°58′B 5°39′T / 40,967°B 5,65°T / 40.967; -5.650