Mérida, Tây Ban Nha

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Mérida
Mérida
Lá cờ
Lá cờ
Con dấu chính thức của
Con dấu
Mérida, Tây Ban Nha
Mérida, Tây Ban Nha
Quốc gia  Tây Ban Nha
Vùng Extremadura
Tỉnh Badajoz
Quận (comarca) Mérida
Thành lập 25 b.C.
Chính quyền
 - Thị trưởng Ángel Calle (PSOE)
Diện tích
 - Đất liền 865,6 km² (334,2 mi²)
Độ cao 217 m (712 ft)
Dân số (2007)
 - Tổng cộng 54,894
 - Mật độ 63,42/km² (164,3/mi²)
Múi giờ CET (GMT +1) (UTC+1)
 - Mùa hè (DST) CEST (GMT +2) (UTC+2)
Mã bưu chính 06800
Mã điện thoại +34 (Tây Ban Nha) + 924 (Badajoz)
Ngôn ngữ bản xứ Tiếng Tây Ban Nha
Tọa độ 38º 54' N 6º 20' W
Năm mật độ dân số 2007
Website: http://www.merida.es/
Quần thể khảo cổ Mérida
Welterbe.svg Di sản thế giới UNESCO
Roman theater in Mérida.
Quốc gia  Tây Ban Nha
Kiểu Văn hóa
Hạng mục iii, iv
Tham khảo 664
Vùng UNESCO Châu Âu và Bắc Mỹ
Lịch sử công nhận
Công nhận 1993 (kì thứ thứ 17)

Mérida là thủ phủ của cộng đồng tự trị Extremadura, Tây Ban Nha. Dân số 54.893 (2007). Quần thể khảo cổ Mérida là di sản thế giới UNESCO.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Merida có khí hậu Địa Trung Hải với ảnh hưởng Đại Tây Dương do tiếp xúc gần bờ biển Bồ Đào Nha. Mùa đông ôn hòa, với nhiệt độ tối thiểu hiếm khi dưới 0 °C (32°F), và mùa hè nhiệt độ tối đa đôi khi vượt quá 40 °C (104 °F).

Lượng mưa đạt giữa 450 và 500 mm mỗi năm. Những tháng có ghi lượng mưa nhất là tháng mười một và tháng mười hai. Mùa hè khô, tuy nhiên, cần lưu ý rằng tại Mérida, cũng như trong phần còn lại của miền nam Tây Ban Nha, chu kỳ hạn hán là phổ biến, khác nhau, trong thời gian 2-5 năm.

Trong mùa thu khí hậu thay đổi nhiều hơn trong phần còn lại của năm, và các cơn bão xảy ra với tần suất cao, nhưng thường khô. Cả độ ẩm và gió thấp. Tuy nhiên, thường xuyên xảy ra sương mù, đặc biệt là trong những tháng trung tâm của mùa thu và mùa đông.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]