Nassau, Bahamas
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Xin hãy cùng đóng góp cho bài hoặc đoạn này bằng cách phát triển nó. Nếu bài viết đã được phát triển xin hãy loại bỏ bản mẫu này. |
| Thành phố Nassau | |
| Nassau skyline at night. | |
| Khẩu hiệu: Forward, Upward, Onward, Together | |
| Tọa độ: 25°4′B 77°20′T / 25,067°B 77,333°T | |
|---|---|
| Country | |
| Island | New Providence |
| Rebuilt/Renamed | 1695 |
| Diện tích | |
| - Tổng cộng | 207 km² (79,9 mi²) |
| Dân số (2008) | |
| - Tổng cộng | 260.000 |
| - Mật độ | 1.256/km² (3.253/mi²) |
| - Mật độ vùng đô thị | 1.019/km² (2.639,2/mi²) |
| Múi giờ | EST (UTC−5) |
| - Mùa hè (DST) | EDT (UTC−4) |
| Mã điện thoại | 242 |
Nassau là thủ đô, thành phố lớn nhất và trung tâm thương mại của Bahamas. Thành phố có dân số 260,000 người(thống kê 2008), gần 80 phần trăm toàn bộ dân số của Bahamas (330,000). Sân bay quốc tế Lynden Pindling, sân bay chính của Bahamas, nằm khoảng 16 kilômét (9,9 mi) về phía tây trung tâm thành phố Nassau, và hằng ngày có những chuyến bay đến những thành phố chính của Vương quốc Anh, Hoa Kỳ, Canada và vùng Caribe.
Dân số [sửa]
Dân số thành phố trong thế kỷ 20.
| Năm | Dân số |
|---|---|
| 1901 | 12,534 |
| 1921 | 12,975 |
| 1943 | 29,391 |
| 1963 | 80,907 |
| 1970 | 101,503 |
| 1990 | 172,196 |