Sân bay quốc tế Adisumarmo
| Sân bay quốc tế Adisumarmo Bandar Udara Internasional Adisumarmo |
|||
|---|---|---|---|
| IATA: SOC - ICAO: WARQ | |||
| Tóm tắt | |||
| Kiểu sân bay | Military | ||
| Cơ quan điều hành | PT Angkasa Pura I | ||
| Phục vụ | Yogyakarta | ||
| Độ cao AMSL | 419 ft (128 m) | ||
| Tọa độ | |||
| Đường băng | |||
| Hướng | Chiều dài | Bề mặt | |
| ft | m | ||
| 08/26 | 8.530 | 2.600 | Asphalt |
Sân bay quốc tế Adisumarmo (IATA: SOC, ICAO: WARQ), tên giao dịch quốc tế Adisumarmo International Airport là một sân bay ở Solo, Trung Java, Indonesia.
Sân bay này đã từng là sân bay quốc tế duy nhất ở phía nam của Trung Java cho đến khi nâng cấp sân bay quốc tế Adisucipto ở Yogyakarta và Sân bay quốc tế Achmad Yani ở Semarang.
Mục lục |
Các hãng hàng không và các điểm đến [sửa]
Nội địa [sửa]
- Adam Air (Jakarta)
- AirAsia
- Indonesia AirAsia (Jakarta)
- Garuda Indonesia (Jakarta)
- Lion Air (Jakarta)
- Mandala Airlines (Jakarta)
- Sriwijaya Air (Jakarta)
Quốc tế [sửa]
- AirAsia (Kuala Lumpur)
- Singapore Airlines
- SilkAir (Singapore)
Liên kết ngoài [sửa]
- Dữ liệu hàng không thế giới thông tin về sân bay cho WARQ
Java: Bandung - BDO | Jakarta - CGK | Jakarta - HLP | Semarang - SRG | Surabaya - SUB | Surakarta - SOC | Yogyakarta - JOG
Sumatra: Banda Aceh - BTJ | Bandar Lampung - TKG | Batam - BTH | Padang - PDG | Medan - MES | Palembang - PLM | Pekanbaru - PKU | Tanjung Pinang - TNJ
Kalimantan: Balikpapan - BPN | Banjarmasin - BDJ | Palangkaraya - PKY | Pontianak - PNK | Samarinda - SRI | Tarakan - TRK
Sulawesi: Kendari - KDI | Makassar - UPG | Manado - MDC | Palu - PLW
Nusa Tenggara: Denpasar - DPS | Kupang - KOE | Mataram - AMI
Maluku & Papua: Ambon - AMQ | Biak - BIK | Jayapura - DJJ