Học viện Kỹ thuật Quân sự

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Học viện Kỹ thuật Quân sự
Le Quy Don Technical University Logo.gif
Tên gọi khác Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn
Những thông tin cơ bản về trường
Năm thành lập 1966
Thể loại Đại học Kỹ thuật
Hiệu trưởng Giáo sư, TSKH Nguyễn Công Định.
Sinh viên Đại học Khoảng 20.000
Học viên Sau đại học Hơn 1000 học viên cao học và gần 100 nghiên cứu sinh
Giảng viên 85 GS & PGS; 320 TS; hơn 470 Thạc sĩ.
Khoa 10 Khoa đào tạo kỹ sư, 5 khoa hỗ trợ đào tạo
Địa chỉ Số 236, đường Hoàng Quốc Việt
Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Điện thoại (+84) 069.515.226
Thành phố Hà Nội
Địa chỉ web http://www.mta.edu.vn

Học viện Kỹ thuật Quân sự, tên giao dịch dân sự: Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn (tiếng Anh: Le Qui Don Technical University (Le-tech) hoặc Military University of Science and Technology (Mi-tech) hoặc Military Technical Academy (MTA); tiếng Nga: Вьетнамский Государственный Технический Университет имени Ле Куй Дона)[1], là một trường đại học kỹ thuật tổng hợp, đa ngành trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam- một trong những trường đại học kỹ thuật hàng đầu Việt Nam, trường đại học trọng điểm quốc gia Việt Nam, là đại học nghiên cứu và đào tạo kỹ sư quân sự, kỹ sư dân sự, kỹ sư trưởng, công trình sư, chỉ huy tham mưu kỹ thuật, quản lý khoa học và công nghệ, quản lý kinh tế-kỹ thuật bậc đại học, sau đại học trong các ngành khoa học kỹ thuật, công nghệ quân sự, công nghiệp quốc phòngcông nghệ cao phục vụ hiện đại hoá quân đội và các ngành kinh tế quốc dân.

Trụ sở chính: 236, Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội.

Tên gọi qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngày 08/08/1966 Hội đồng Chính phủ ra Quyết định số 146/CP thành lập Phân hiệu II Đại học Bách Khoa
  • Ngày 28/10/1966, Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp, Bộ Quốc phòng tổ chức Lễ công bố quyết định thành lập Phân Hiệu II Đại học Bách Khoa đồng thời khai giảng khóa đào tạo 1 tại Thủ đô Hà Nội. Từ đó tới nay, ngày 28/10 hàng năm trở thành ngày truyền thống của Nhà trường.
  • Ngày 18/6/1968, Thủ tướng Chính phủ quyết định đổi tên "Phân hiệu II Đại học Bách khoa" thành trường Đại học Kỹ thuật Quân sự.
  • Ngày 15/12/1981, Bộ Quốc phòng quyết định thành lập Học viện Kỹ thuật Quân sự trên cơ sở trường Đại học Kỹ thuật Quân sự.
  • Ngày 06/5/1991: Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn trên cơ sở Học viện Kỹ thuật Quân sự với 2 nhiệm vụ đào tạo quân sự và dân sự.

Năng lực[sửa | sửa mã nguồn]

  • Học viện Kỹ thuật quân sự là đại học nghiên cứu (Research University) quốc gia, được tổ chức theo mô hình trường đại học kỹ thuật tổng hợp, vừa đào tạo và nghiên cứu ứng dụng những thành tựu của khoa học và công nghệ hiện đại vào thiết kế, chế tạo, sản xuất và khai thác sử dụng các phương tiện kỹ thuật quân sự, vũ khí cũng như phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
  • Học viện có đội ngũ cán bộ hơn 1300 người với gần 900 giảng viên có trình độ cao, giàu kinh nghiệm, trong đó có 40 nhà giáo được phong tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dânNhà giáo Ưu tú; đã có 137 nhà khoa học được phong học hàm Giáo sư, Phó giáo sư; 380 người đạt học vị Tiến sỹ Khoa họcTiến sỹ chuyên ngành.
  • Cơ sở vật chất: Hệ thống các giảng đường, thư viện, phòng thí nghiệm,khu giáo dục thể chất, ký túc xá...; các trang thiết bị nghiên cứu và giảng dạy hiện đại, đồng bộ phù hợp với chương trình đào tạo Học viện đang áp dụng, cụ thể: hơn 200 giảng đường, phòng đào tạo từ xa, phòng thí nghiệm, sân vận động, bể bơi... Thư viện với trên 2000m2 sử dụng với 76.000 đầu sách, cơ sở vật chất, thiết bị hạ tầng thông tin trang bị đồng bộ, có hệ thống phòng đọc, phòng tra cứu Internet. Hệ thống thư viện điện tử với nhiều cơ sở dữ liệu giáo trình,tài liệu, máy chủ và máy trạm khai thác dữ liệu trực tuyến trên Internet…
  • Trong gần 50 năm qua, với sự nỗ lực phấn đấu không ngừng, Học viện Kỹ thuật Quân sự đã khẳng định chất lượng đào tạo và thương hiệu của mình. Từ năm 2002, Nhà trường được Nhà nước và Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ đào tạo hệ kỹ sư Dân sự phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Trường đã tổ chức đào tạo liên kết với các trường đại học trong và ngoài nước: Đại học Khoa học tự nhiên - Đại học Quốc Hà Nội, Đại học Bách khoa thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học Tổng hợp Kỹ thuật Bauman, Đại học Kỹ thuật Hàng không Matxcơva (Liên bang Nga); Đại học Khoa học và công nghệ Thanh Hoa, Đại học Khoa học và công nghệ Nam Kinh (Trung Quốc), đồng thời Trường còn gửi cán bộ đi đào tạo tại Anh, Ôtraylia, Nhật Bản, Séc, Đức,...

Hợp tác quốc tế về đào tạo và nghiên cứu[sửa | sửa mã nguồn]

Ngay từ những năm 70 của thế kỷ trước, Học viện đã được Bộ Quốc phòng, Bộ Giáo dục và Đào tạo giao nhiệm vụ tổ chức dự khoá cho lưu học sinh trước khi gửi đi đào tạo ở nước ngoài. Nhiều lưu học sinh sau khi dự khóa tại Học viện đi đào tạo ở nước ngoài, đến nay đã trở thành các tướng lĩnh trong Quân đội, lãnh đạo cao cấp của Đảng và Nhà nước: Phó thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân, Thượng tướng Trương Quang Khánh, Thượng tướng Nguyễn Văn Hiến, Trung tướng Hoàng Anh Xuân, Trung tướng Phạm Thế Long,...

Bên cạnh việc tuyển chọn học viên hệ quân sự đi đào tạo ở nước ngoài, Học viện Kỹ thuật Quân sự còn tuyển chọn, tạo điều kiện, hỗ trợ các thủ tục cho các sinh viên, thanh niên ưu tú có kết quả trúng tuyển cao vào hệ dân sự của Học viện (có nguyện vọng) đi đào tạo ở một số nước như: Liên bang Nga, Ucraina, Séc, Trung Quốc, …

Sáng 27/02/2014, Học viện KTQS phối hợp với Cục Đối ngoại đã long trọng tiếp đón và làm việc với GS. Ryosei Kokubun - Hiệu trưởng Trường Đại học Phòng vệ Nhật Bản.

Ngày 06/03/2014 Giáo sư Chang Nien Yin thuộc Trường Đại học Colorado (Hoa Kỳ), đến giảng dạy, trao đổi chuyên môn trong lĩnh vực địa kỹ thuật công trình và đề xuất mô hình đào tạo sau đại học đồng hướng dẫn của Học viện Kỹ thuật Quân sự và Trường Đại học Colorado (University of Colorado Denver).

Ngày 02/4/2014, Viện tích hợp hệ thống đã long trọng tiếp đón và làm việc với Đoàn đại diện của công ty Zien Solutions và các giảng viên của Trường San Jose State University – Hoa kỳ

Hiện nay, Học viện Kỹ thuật Quân sự (Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn) có quan hệ hợp tác với nhiều trường đại học trong và ngoài nước, đặc biệt là với các trường đại học nổi tiếng của các quốc gia khác nhau:

và một số Học viện Quân sự của Liên bang Nga, Pháp, Hà Lan, Đức, Bugari, Ba Lan,...

Từ năm 2010, Chính phủ đã chọn Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn và đưa trường đại học này thành trung tâm nghiên cứu khoa học đáp ứng yêu cầu làm chủ và phát triển của khoa học công nghệ của Việt Nam. Trong những năm sắp tới, Đại học Lê Quý Đôn tập trung đào tạo những ngành mũi nhọn và có thế mạnh như: tên lửa, hàng không,đóng tàu, điện tử, chế tạo máy, toán ứng dụng, tin học, tự động hoá, công trình ngầm, công trình biển, đảo, … Ngôn ngữ giảng dạy chủ yếu bằng tiếng Nga. Bằng cấp, tín chỉ của Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn được Liên bang Nga và Việt Nam công nhận.

Ngày 18/4/2013, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã làm việc với Bộ GD-ĐT Việt Nam và Bộ Giáo dục và Khoa học LB Nga để thống nhất việc ký kết thành lập Trường ĐH Công nghệ Việt – Nga trên cơ sở nâng cấp Trường Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn. Phía Nga sẽ hỗ trợ Việt Nam xây dựng chương trình đào tạo về các ngành khoa học kỹ thuật mũi nhọn hiện đại. Chương trình học sẽ giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Nga; LB Nga sẽ cử giáo viên sang Việt Nam giảng dạy tại Trường ĐH Kỹ thuật Lê Quý Đôn và ngược lại Trường ĐH Kỹ thuật Lê Quý Đôn sẽ cử giáo viên, sinh viên sang Nga thực tập và nâng cao trình độ nghiệp vụ,... Mục tiêu là xây dựng Trường Đại học Công nghệ Việt - Nga thành đại học Xuất sắc. Theo kế hoạch, giai đoạn 2020-2025, trường sẽ trở thành đại học nghiên cứu đa ngành có uy tín trong khu vực và quốc tế.

Trung tướng Phạm Thế Long - Hiệu trưởng Trường Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn cho biết: "Trường ĐH Công nghệ Việt - Nga thành lập theo 2 giai đoạn. Giai đoạn đầu thử nghiệm, lựa chọn các chuyên ngành đào tạo đến năm 2016. Theo đó, ĐH Kỹ thuật Lê Quý Đôn thử nghiệm đào tạo chương trình tiên tiến do các trường ĐH hàng đầu của Nga cung cấp và giảng viên Nga sang giảng dạy, cũng trong giai đoạn này thành lập Viện nghiên cứu đào tạo Việt - Nga. Giai đoạn 2, từ năm 2016 - 2020 trường mới chính thức đi vào hoạt động".

Hiện nay (tháng 9/2013), Học viện Kỹ thuật Quân sự đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép đào tạo 02 chương trình tiên tiến (CTTT): "Hệ thống điều khiển các thiết bị bay" hợp tác với trường Đại học Kỹ thuật Tổng hợp quốc gia Bauman và "Điều khiển và Tin học trong các hệ thống kỹ thuật" hợp tác với trường Đại học Bách khoa Saint Peterburg [2]

Những năm tiếp theo, sẽ tiếp tục triển khai các chương trình tiên tiến: toán ứng dụng; xây dựng hầm và công trình ngầm; xây dựng công trình đặc biệt (biển, đảo,..); kỹ thuật vô tuyến và viễn thông; kỹ thuật điện tử và công nghệ máy tính; kỹ thuật hàng không và vũ trụ; công nghệ chế tạo thiết bị bay; Kinh tế và Quản trị kỹ thuật; cầu- đường; ô-tô; xe máy công trình... hợp tác các trường: Đại học Tổng hợp Minsk; Đại học Kỹ thuật điện Saint Peterburg; Đại học Bách khoa Saint Peterburg; Đại học Hàng không Moskva; Đại học Xây dựng Moskva; Đại học Mỏ Moskva; Đại học Giao thông đường bộ Moskva.

Định hướng phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 01/11/2013, tại buổi làm việc với lãnh đạo và các cán bộ chủ chốt của Học viện, Đại tướng Phùng Quang Thanh đã nghe Trung tướng Phạm Thế Long, Giám đốc Học viện Kỹ thuật Quân sự trình bày một số nội dung liên quan đến biểu biên chế, tổ chức của Học viện; xin ý kiến chỉ đạo về lộ trình triển khai thực hiện Dự án xây dựng và thành lập Đại học Công nghệ Việt - Nga, Dự án xây dựng Trung tâm Khoa học Công nghệ; đề xuất báo cáo Bộ phê duyệt Đề án thành lập Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông và một số nội dung về đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa quân đội, nghiên cứu điều chỉnh khung chương trình đào tạo, quy trình đào tạo sĩ quan

Lĩnh vực đào tạo và Nghiên cứu khoa học[sửa | sửa mã nguồn]

Kỹ sư Quân sự[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Tên lửa phòng không;
  2. Tên lửa hải quân;
  3. Tên lửa ngư lôi;
  4. Thủy lôi;
  5. Thiết bị điện-điện tử hàng không;
  6. Thiết bị điện-điện tử tàu quân sự;
  7. Thiết bị điện-tử ô tô
  8. Trạm nguồn điện quân sự
  9. Pháo tàu;
  10. Vũ khí hàng không;
  11. Điện tử y-sinh;
  12. Vô tuyến điện tử hàng không;
  13. Thông tin liên lạc;
  14. Ra-đa;
  15. Tác chiến điện tử;
  16. Khí tài trinh sát
  17. Đo lường- tiêu chuẩn- chất lượng;
  18. Khí tài quang
  19. Cơ-quang điện tử
  20. Quang-điện tử và Laser
  21. Vũ khí lục quân;
  22. Đạn- ngòi- mìn;
  23. Thuốc phóng
  24. thuốc nổ
  25. Phòng chống vũ khí hóa học-hạt nhân-sinh học (vũ khí NBC)hay còn gọi là Phòng hóa;
  26. Hoá phóng xạ
  27. Công nghệ hóa học;
  28. Công nghệ môi trường (hoá môi trường);
  29. Kỹ thuật nhiệt đới;
  30. An ninh An toàn thông tin;
  31. Mạng máy tính và truyền thông;
  32. khoa học máy tính;
  33. Công nghệ phần mềm;
  34. Hệ thống thông tin;
  35. Địa- Tin học;
  36. Trắc địa bản đồ;
  37. Ô- tô quân sự;
  38. Tăng- thiết giáp
  39. Xe máy công binh, công trình
  40. Máy tàu thuỷ
  41. Động cơ máy bay;
  42. Cầu - đường
  43. Xây dựng Sân bay
  44. Công trình quân sự;
  45. Công trình đặc biệt (công trình biển đảo, công trình ngầm);
  46. Công nghệ chế tạo vũ khí;
  47. Công nghệ Chế tạo máy;
  48. Công nghệ chế tạo đạn;
  49. Công nghệ Gia công áp lực;
  50. Công nghệ vật liệu kim loại;
  51. Công nghệ vật liệu tổ hợp và composite
  52. Kỹ thuật Cơ điện tử;
  53. Thiết kế, chế tạo thiết bị điện tử (công nghệ điện tử);
  54. Thiết kế, chế tạo thiết bị viễn thông (công nghệ điện tử);
  55. Thiết kế chế tạo hệ thống điều khiển tên lửa;
  56. Thiết kế chế tạo Tên lửa;
  57. Thiết kế, chế tạo Radar;
  58. Thiết kế vũ khí (súng-pháo);
  59. Thiết kế đạn-ngòi-mìn;
  60. Kỹ thuật Hệ thống sản xuất;
  61. Tin học trong các hệ thống kỹ thuật;
  62. Điều khiển các thiết bị bay
  63. Kỹ thuật điện tử;
  64. Kỹ thuật hàng không và vũ trụ;
  65. Động cơ phản lực
  66. Kỹ thuật tàu thuỷ;
  67. Công nghệ đóng tàu;
  68. Công nghệ sản xuất thiết bị bay (tên lửa, máy bay, tàu vũ trụ)
  69. Công nghệ chế tạo ô-tô

Kỹ sư Dân sự[sửa | sửa mã nguồn]

  • Công nghệ thông tin: Khoa học máy tính, Hệ thống thông tin, Mạng máy tính, Công nghệ phần mềm; An toàn thông tin; Công nghệ trò chơi và Đa phương tiện; Hệ thống thông tin di động; Kỹ thuật máy tính.
  • Điện tử-Viễn thông: Kỹ thuật điện tử; Hệ thống Viễn thông; Điện tử- Tin học-Máy tính.
  • Điều khiển và tự động hóa: Điều khiển công nghiệp; Tự động hoá; Đo lường và điều khiển.
  • Kỹ thuật điện: Hệ thống điện; Thiết bị điện-điện tử;
  • Điện tử-Y sinh;
  • Kỹ thuật cơ khí: Công nghệ Chế tạo máy; Gia công áp lực,
  • Kỹ thuật cơ khí- động lực: ô-tô, Máy xây dựng;
  • Xây dựng Cầu-đường;
  • Xây dựng dân dụng và công nghiệp;
  • Kỹ thuật Cơ điện tử và Rô-bốt;
  • Kỹ thuật Hệ thống sản xuất TĐH;
  • Kỹ thuật Hàng không;
  • Công nghệ Hóa học;
  • Công nghệ Môi trường;
  • Cơ học kỹ thuật.
  • Công nghệ vật liệu
  • Quản lý kinh tế-kỹ thuật

Đào tạo hệ chuyển loại kỹ sư, văn bằng 2, liên thông, chuyển cấp, tại chức[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đào tạo các khóa ngắn hạn: tàu ngầm, tên lửa, đo lường, radar, máy bay, chỉ huy tham mưu kỹ thuật, thông tin liên lạc, tác chiến điện tử, trinh sát kỹ thuật...
  • Đào tạo hệ liên thông, chuyển cấp kỹ sư từ cao đẳng lên đại học: Vũ khí, Đạn, Ô-tô, Xe máy CB, chế tạo máy, Thông tin liên lạc, Radar, tên lửa, Tin học,...
  • Đào tạo văn bằng 2, chuyển loại kỹ sư: Đo lường-Tiêu chuẩn-Chất lượng, Tin học, Điện tử- Viễn thông, Tự động hóa, chế tạo máy, gia công áp lực, công nghệ vật liệu, ô-tô, Cơ điện tử, Chỉ huy tham mưu kỹ thuật, quản lý Kinh tế- Kỹ thuật, Sư phạm Kỹ thuật.
  • Đào tạo cao đẳng một số chuyên ngành: Tin học, Công nghệ thông tin, điện tử-viễn thông, kỹ thuật điện, tự động hóa, chế tạo máy, ô tô,...

Sau Đại học[sửa | sửa mã nguồn]

  • Toán ứng dụng: Toán học tính toán; Cơ sở toán của tin học; mô hình toán học; xác suất và thống kê; vận trù học,...
  • Cơ học ứng dụng: Cơ học vật rắn; Cơ học chất lưu; Cơ học máy và cơ cấu; Động lực học và độ bền máy, thiết bị (cơ học kỹ thuật); vũ khí.
  • Vật lý kỹ thuật: quang học và quang điện tử; vật lý - y sinh học; vật lý vô tuyến điện tử; vật liệu và linh kiện điện tử; công nghệ na-nô; công nghệ vi điện tử
  • Hoá học, công nghệ hóa học và môi trường: Hoá hữu cơ; Hoá lý thuyết và Hoá lý; Thuốc phóng-thuốc nổ; công nghệ môi trường; công nghệ điện hoá và bảo vệ kim loại; kỹ thuật nhiệt đới.
  • Kỹ thuật cơ khí và Cơ-điện tử: Công nghệ chế tạo máy; Kỹ thuật máy công cụ; gia công áp lực; Cơ-điện tử và Rô-bốt; Đạn; thiết bị quang học; công nghệ hàn và chẩn đoán; Kỹ thuật hệ thống sản xuất.
  • Kỹ thuật cơ khí động lực: Xe ô-tô quân sự, Ô tô - máy kéo, Xe máy công binh; Máy xây dựng, Tăng-thiết giáp, Kỹ thuật nhiệt, Tự động hoá thuỷ khí;
  • Kỹ thuật Hàng không, vũ trụ: Kỹ thuật máy bay và thiết bị bay.
  • Kỹ thuật động cơ nhiệt: động cơ đốt trong; động cơ phản lực; máy tàu thuỷ
  • Khoa học và công nghệ vật liệu: Công nghệ vật liệu kim loại, Vật liệu composite, vật liệu pô-li-me;
  • Công nghệ thông tin: Khoa học máy tính,Hệ thống thông tin; công nghệ mạng; công nghệ phần mềm; an ninh thông tin
  • Tự động hóa và điều khiển: Lý thuyết điều khiển và điều khiển tối ưu, Tự động hóa, Điều khiển các thiết bị bay, Điều khiển tàu thuỷ, Điều khiển hệ thống công nghiệp; Đo lường và điều khiển;
  • Kỹ thuật điện: Hệ thống điện, Thiết bị điện-điện tử,
  • Kỹ thuật điện tử, viễn thông: Kỹ thuật Thông tin, hệ thống viễn thông, Radar-dẫn đường; tác chiến điện tử, công nghệ điện tử; mật mã hoá thông tin.
  • Kỹ thuật xây dựng: Công trình quân sự, Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Công trình ngầm, Công trình biển-đảo, Cơ học công trình;
  • Kỹ thuật giao thông: Cầu; đường ô-tô và đường thành phố; sân bay; cầu cảng;
  • Tổ chức và chỉ huy Tham mưu Kỹ thuật: Chủ nhiệm kỹ thuật cấp trung đoàn, sư đoàn, quân đoàn, quân khu, quân binh chủng, bộ quốc phòng;
  • Quản lý khoa học và công nghệ: Quản lý và tổ chức R&D
  • Quản lý kinh tế- kỹ thuật: Quản lý sản xuất; Quản trị kinh doanh kỹ thuật
  • Kinh tế và Quản lý CNQP: Quản lý công nghiệp, Quản lý dự án CNQP, Quản trị chất lượng CNQP,...

Nghiên cứu khoa học kỹ thuật và công nghệ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Toán ứng dụng và tin học;
  • Công nghệ mô phỏng và kỹ thuật tính toán;
  • Công nghệ thông tin và viễn thông;
  • Công nghệ hàng không vũ trụ;
  • Kỹ thuật tên lửa;
  • Vật lý kỹ thuật và công nghệ na-nô: Quang học; vật lý vô tuyến điện tử; vật lý y sinh học,;
  • Kỹ thuật và Công nghệ tàu quân sự
  • Công nghệ Cơ-điện tử và Rô-bốt;
  • Kỹ thuật điện tử y sinh;
  • Quang điện tử và Laser;
  • Cơ học ứng dụng trong kỹ thuật;
  • Thiết kế và công nghệ chế tạo vũ khí;
  • Kỹ thuật cơ giới quân sự;
  • Khoa học và công nghệ vật liệu mới (composite);
  • Công nghệ gia công đặc biệt
  • Công nghệ tự động hóa và điều khiển;
  • Kỹ thuật điện và máy tính
  • Công nghệ điện tử và vi điện tử;
  • Kỹ thuật tích hợp hệ thống
  • Công nghệ hóa học và hoá chất
  • Kỹ thuật công trình đặc biệt;
  • Công nghệ mới và bảo vệ môi trường quân sự;
  • Khoa học và Công nghệ nhiệt đới.

Tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Lãnh đạo đương nhiệm[sửa | sửa mã nguồn]

Các phòng ban chức năng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hội đồng Khoa học và Đào tạo
  • Văn phòng
  • Phòng Chính trị
  • Phòng Đào tạo
  • Phòng Sau đại học
  • Phòng Quản lý Khoa học Quân sự
  • Phòng Thông tin Khoa học Quân sự
  • Phòng Kỹ thuật
  • Phòng Hậu cần
  • Phòng Tài chính
  • Phòng Hợp tác Quốc tế và Quản lý lưu học sinh
  • Phòng Khảo thí và đảm bảo chất lượng giáo dục - đào tạo
  • Ban quản lý các dự án XD Học viện
  • Ban quản lý dự án "Đầu tư hiện đại hóa các PTN"
  • Tạp chí Khoa học và Kỹ thuật

Các khoa, viện đào tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Học viện được hình thành trên cơ sở khoảng 70 bộ môn (đơn vị học thuật cơ bản) và được tổ chức vào các khoa sau:

Các viện và trung tâm nghiên cứu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Viện Công nghệ Mô phỏng
  • Viện Tích hợp hệ thống: được thành lập trên cơ sở Trung tâm Điện tử-Tin học (EIC), Bộ môn Công nghệ điện tử (Khoa VTĐT) và Phòng tích hợp hệ thống của Công ty AIC.
  • Trung tâm Công nghệ thông tin và truyền thông
  • Trung tâm Công nghệ Cơ khí và Tự động hoá: Phòng R&D; Phòng thí nghiệm CAD/CAM/CEA/CNC; Phòng thí nghiệm CN Hàn; Xưởng chế thử.
  • Trung tâm R&D Kỹ thuật tính toán
  • Trung tâm R&D Kỹ thuật Tàu thủy
  • Trung tâm R&D Kỹ thuật Tên lửa thuộc Khoa Hàng không vũ trụ
  • Trung tâm R&D Kỹ thuật Viễn thông thuộc Khoa Vô tuyến điện tử
  • Trung tâm R&D Vũ khí- thuộc Khoa Vũ khí
  • Trung tâm R&D Hóa Lý kỹ thuật - thuộc Khoa Hoá-Lý kỹ thuật
  • Trung tâm R&D Cơ-điện tử và Rô bốt - thuộc Khoa Động lực
  • Trung tâm R&D các hệ thống điều khiển và thiết bị bay - thuộc Khoa Kỹ thuật Điều khiển
  • Trung tâm Huấn luyện thực hành: Phường Liên Bảo, Thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
  • Trung tâm Đào tạo và Nghiên cứu khoa học duyên hải miền Trung
  • Trung tâm Đào tạo và Nghiên cứu khoa học phía Nam

Các đơn vị đào tạo xã hội và chuyển giao công nghệ[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu và thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Ngoài ra, năm 2004 Khoa Vũ khí được Nhà nước phong tặng danh hiệu Anh hùng trong thời kỳ đổi mới.

Hiệu trưởng, Giám đốc qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Vũ Văn Hà, trung tá, Phân hiệu trưởng Phân hiệu II Đại học Bách khoa 1966 - 1968, sau là Đại tá, Phó hiệu trưởng Trường Đại học Kỹ thuật Quân sự;
  2. Đặng Quốc Bảo- Thiếu tướng, Chính uỷ kiêm Hiệu trưởng (1968-1970), Hiệu trưởng kiêm Chính uỷ (1974–1976) Trường Đại học Kỹ thuật quân sự, Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa IV, Trưởng ban Khoa giáo Trung ương Đảng;
  3. Phạm Hoàng, Đại tá, Hiệu trưởng Trường Đại học Kỹ thuật quân sự 1970 – 1974;
  4. Hoàng Phương: Trung tướng, Giáo sư, Tiến sĩ, Hiệu trưởng kiêm Chính uỷ Trường Đại học Kỹ thuật quân sự (1977-1979), sau này là Viện trưởng Viện Lịch sử quân sự;
  5. Nguyễn Văn Tiên: Trung tướng, Phó chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật - Bộ Quốc phòng kiêm Hiệu trưởng Trường Đại học Kỹ thuật quân sự 1979 - 1980;
  6. Nguyễn Quỳ, Thiếu tướng, Giáo sư, Tiến sĩ hóa học, Hiệu trưởng Trường Đại học Kỹ thuật quân sự (1980-1981), Quyền Viện trưởng (1981-83), Viện trưởng (1983-89) Học viện Kỹ thuật quân sự, sau là Phó chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật - Bộ Quốc phòng;
  7. Nguyễn Hoa Thịnh- Trung tướng, Giáo sư, TSKH, Nhà giáo Nhân dân, Giám đốc Học viện Kỹ thuật quân sự (1989-1997), Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật - Bộ Quốc phòng (1997 - 2002), Giám đốc Trung tâm Khoa học kĩ thuật và công nghệ quân sự (2002-2007), Chủ tịch Hội Cơ học Việt Nam;
  8. Nguyễn Đức Luyện: Trung tướng, Phó giáo sư, Tiến sĩ, Nhà giáo Nhân dân, Giám đốc Học viện Kỹ thuật quân sự (1997-2007)
  9. Phạm Thế Long: Trung tướng, Giáo sư, TSKH, Giám đốc Học viện Kỹ thuật quân sự (2007-2014); nguyên Chủ tịch, nguyên Tổng thư ký Hội toán học Việt Nam.
  10. Nguyễn Công Định: Thiếu tướng, Giáo sư, TSKH, Giám đốc Học viện Kỹ thuật Quân sự (từ 01/4/2014 đến nay)

Các giảng viên và cựu sinh viên nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Các giảng viên[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lê Văn Chiểu- Thiếu tướng, Phó giáo sư - nguyên giảng viên, nguyên Phó hiệu trưởng, cựu sinh viên khóa 1951-1957 Đại học Tổng hợp Kỹ thuật Moskva mang tên Bauman, người Việt Nam đầu tiên sang Liên bang Nga học về chế tạo vũ khí, Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ;
  • Đoàn Mạnh Giao- Đại tá, nguyên Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, nguyên giảng viên;
  • Vũ Quốc Hùng- Đại tá, Tiến sĩ, nguyên Ủy viên Ban Chấp hành trung ương Đảng khóa IX, nguyên Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra trung ương Đảng, nguyên giảng viên, bí thư Đảng ủy Khoa;
  • Lê Quang Tiến: nguyên Phó Chủ tịch Tập đoàn FPT, nguyên giảng viên Vật lý;
  • Bùi Việt Hà: Tổng giám đốc Công ty Tin học nhà trường, nguyên giảng viên Toán tin học
  • Nguyễn Xuân Liêu: Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Khoáng sản và Luyện kim Việt Nam (MIREX), nguyên giảng viên bộ môn Toán;
  • Nguyễn Quỳ: Giáo sư, Tiến sĩ hóa học- nguyên giảng viên, Giám đốc Học viện KTQS
  • Phan Quốc Khánh: Đại tá, Giáo sư, TSKH Toán học, Viện sỹ Viện hàn lâm Khoa học các nước thế giới thứ ba, Phó Chủ tịch Hội Toán học Việt Nam, nguyên Hiệu trưởng trường Đại học Quốc tế ĐHQG-HCM (2004-2007), nguyên giảng viên, chủ nhiệm bộ môn Toán- Học viện KTQS (1968-1993);
  • Hà Huy Cương- Đại tá, Giáo sư, TSKH - nguyên giảng viên cao cấp, nguyên Chủ nhiệm khoa Công trình quân sự (nay là Viện Kỹ thuật CTĐB), giải thưởng Hồ Chí Minh năm 2012 [2];
  • Nguyễn Văn Hợi- Đại tá, Giáo sư, TSKH Cơ học kết cấu, nguyên Chủ nhiệm khoa Công trình quân sự(nay là Viện Kỹ thuật CTĐB), giải thưởng Hồ Chí Minh năm 2012;
  • Nguyễn Hoa Thịnh: Giáo sư, Tiến sĩ khoa học Sức bền vật liệu, nguyên giảng viên Khoa Cơ bản, nguyên Giám đốc Học viện KTQS
  • Nguyễn Đức Cương: Đại tá, Giáo sư, TSKH Khí động học hàng không, nguyên giảng viên (1973-1978), Chủ tịch Hội Hàng không - Vũ trụ Việt Nam (Vietnam Aerospace Association -VASA), Phó Chủ tịch Hội Cơ- điện tử Việt Nam;
  • Nguyễn Viễn Thọ- Đại tá, Giáo sư, TSKH Vật lý, Giám đốc Đại học Huế (1997 - 2006), nguyên giảng viên, phó chủ nhiệm khoa Hóa Lý kỹ thuật, nay chuyển ra làm giảng viên vật lý tại Đại học Bách khoa Hà Nội;
  • Nguyễn Xuân Anh- Đại tá, Giáo sư, Tiến sĩ kỹ thuật, giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ năm 2005, nguyên giảng viên, chủ nhiệm khoa Vũ khí;
  • Phan Nguyên Di - Giáo sư, Tiến sĩ Cơ học lý thuyết - nguyên giảng viên cao cấp Khoa Cơ khí;
  • Hoàng Xuân Lượng - Giáo sư, Tiến sĩ Sức bền vật liệu, NGND - nguyên giảng viên cao cấp, nguyên Phó Chủ nhiệm khoa Cơ khí;
  • Nguyễn Bình - Giáo sư, Tiến sĩ kỹ thuật điện tử, nguyên giảng viên HVKTQS, nguyên Trưởng khoa Điện tử-Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông.
  • Phạm Thế Long- Giáo sư, Tiến sĩ khoa học Toán-Tin học - giảng viên Khoa Công nghệ Thông tin, Giám đốc Học viện KTQS
  • Đỗ Như Tráng - Giáo sư, Tiến sĩ Công trình ngầm - giảng viên Viện Kỹ thuật Công trình đặc biệt;
  • Vũ Đình Lợi - Giáo sư, Tiến sĩ Công trình ngầm - giảng viên Viện Kỹ thuật Công trình đặc biệt;
  • Phạm Cao Thăng - Giáo sư, Tiến sĩ Cầu đường - giảng viên Viện Kỹ thuật Công trình đặc biệt;
  • Đào Văn Hiệp - Giáo sư, Tiến sĩ Cơ khí - giảng viên Khoa Hàng không vũ trụ;
  • Nguyễn Công Định - Giáo sư, TSKH Tự động hóa - giảng viên Khoa Kỹ thuật Điều khiển, Phó Giám đốc Học viện;
  • Vũ Đức Lập - Giáo sư, Tiến sĩ Cơ khí động lực - giảng viên Khoa Động lực.
  • Chu Văn Đạt - Giáo sư, Tiến sĩ Cơ khí động lực - giảng viên Khoa Động lực
  • Nguyễn Hồng Lanh - Giáo sư, Tiến sĩ Cơ khí - Giảng viên Khoa Vũ khí

Cựu sinh viên thành đạt tiêu biểu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nguyễn Chiến: Trung tướng, Tiến sĩ, nguyên Trưởng ban Cơ yếu Chính phủ, (cựu học viên K1);
  • Hồ Ngọc Hải: Tiến sĩ, Phó Giám đốc Trung tâm Khoa học xã hội và Nhân văn Quốc gia Việt Nam (nay là Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam)
  • Nghiêm Sỹ Chúng: Thiếu tướng, Phó Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật (Học viên K1);
  • Nguyễn Ngọc Chương: Thiếu tướng, Phó giáo sư, Tiến sĩ, nguyên Phó Chủ nhiệm Tổng cục CNQP, Phó Chủ tịch Tổng hội Cơ khí Việt Nam(cựu học viên K1);
  • Nguyễn Ngọc Dương: Thiếu tướng, Phó giáo sư, Tiến sĩ, nguyên Cục trưởng Cục Khoa học quân sự- Bộ Quốc phòng
  • Đinh Danh Nghiệm: Thiếu tướng, nguyên Phó Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật- Bộ Quốc phòng
  • Trương Quang Khánh: Thượng tướng, Uỷ viên Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (cựu học viên K6);
  • Lê Đình Hùng: Thiếu tướng, Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Thông tin (cựu học viên K6);
  • Nguyễn Văn Hiến: Thượng tướng, Đô đốc Hải quân, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng kiêm Tư lệnh Quân chủng Hải quân Việt Nam (K8)
  • Vũ Thanh Hải- Thiếu tướng, Phó giám đốc Học viện Kỹ thuật Quân sự
  • Nguyễn Châu Thanh: Trung tướng, Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật- Bộ Quốc phòng (cựu học viên K10);
  • Nguyễn Minh Đức: Thiếu tướng, nguyên Cục trưởng Cục Quân Khí, Phó Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ Thuật;
  • Khuất Việt Dũng: thiếu tướng, Phó chủ nhiệm Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng Việt Nam (cựu học viên K10);
  • Ngô Văn Sơn: Trung tướng, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin/BQP, nguyên Tư lệnh Binh chủng Thông tin liên lạc;
  • Hoàng Minh Châu: Phó chủ tịch Tập đoàn FPT (cựu học viên K10);
  • Lê Mạnh Hà: Phó Chủ tịch UBND thành phố Hồ Chí Minh (cựu học viên K11);
  • Lê Quý Đạm: Thiếu tướng, nguyên Cục trưởng Cục Quân khí, Phó Tư lệnh Quân khu 9 (cựu học viên K11);
  • Dư Xuân Bình: Thiếu tướng, Chính uỷ Binh chủng Hoá học
  • Nguyễn Đức Hải: Thiếu tướng, Phó Chủ nhiệm Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng Việt Nam, nguyên Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc Xí nghiệp Liên hiệp Ba Son
  • Hoàng Kiền: Thiếu tướng, nguyên Tư lệnh Binh chủng Công binh, Giám đốc Ban quản lý dự án đường tuần tra biên giới (cựu học viên K11 chuyên ngành Cônng trình quân sự);
  • Nguyễn Chí Vịnh; Thượng tướng, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
  • Nguyễn Minh Tân: Trung tướng, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục 2- Bộ Quốc phòng (cựu học viên K13);
  • Đỗ Cao Bảo: Sáng lập viên, Ủy viên Hội đồng quản trị Tập đoàn FPT, nguyên Phó Tổng giám đốc Tập đoàn FPT, nguyên Tổng giám đốc FIS(cựu học viên K14 chuyên ngành Toán điều khiển);
  • Trần Văn Vĩnh: phó Chủ tịch tỉnh Đồng Nai, nguyên Phó tổng giám đốc Tổng công ty hàng không Việt Nam;
  • Vũ Văn Tiền: CEO Geleximco Group (K14)
  • Võ Văn Mai: Sáng lập viên Tập đoàn FPT, chủ tịch Tập đoàn HiPT;
  • Nguyễn Ngọc Minh: Phó Tổng giám đốc Tập đoàn HiPT;
  • Trương Quang Nghĩa: Ủy viên Trung ương Đảng CSVN khóa XII, Bí thư Tỉnh ủy Sơn La, nguyên Tổng giám đốc Tổng công ty Vinaconex (cựu học viên K15 chuyên ngành Công trình quân sự);
  • Nguyễn Cẩm Tú: Thứ trưởng Bộ Công thương
  • Đinh Thế Cường: Thiếu tướng, PGS, TS, Phó Cục trưởng Cục CNTT- Bộ Quốc phòng
  • Nguyễn Bình- Giáo sư, Tiến sĩ, nguyên Trưởng khoa Điện tử- Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
  • Viện sĩ Trịnh Quốc Khánh- Thiếu tướng, nguyên Tổng giám đốc Trung tâm Nhiệt đới Việt-Nga, Phó chủ tịch Thường trực Hội Hữu nghị Việt-Nga
  • Phạm Đình Vi- Thiếu tướng, Phó Cục trưởng Cục Nhà trường- Bộ Quốc phòng
  • Lê Đình Đạt- Thiếu tướng, Cục trưởng Cục trưởng Cục Tiêu chuẩn- đo lường- chất lượng/ Bộ Quốc phòng
  • Lê Nam Thắng- Thứ trưởng Bộ Thông tin Truyền thông
  • Nguyễn Thiện Nhân: Uỷ viên Bộ Chính trị, Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, nguyên Phó thủ tướng, GS.TS;
  • Phùng Thế Quảng, Thiếu tướng, Phó Tư lệnh Quân khu 7;
  • Đoàn Nhật Tiến, Thiếu tướng, Giám đốc Viện Khoa học và Công nghệ quân sự;
  • Vũ Chiến Thắng, Thiếu tướng, Cục trưởng Cục đối ngoại- Bộ Quốc phòng;
  • Trần Việt Thanh: Thứ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ,
  • Nguyễn Văn Hưng, Hiệu trưởng Trường đại học Trần Đại Nghĩa(cựu học viên K12);
  • Hoàng Anh Xuân, Trung tướng, nguyên Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc Tập đoàn Vietel;
  • Nguyễn Mạnh Hùng: Thiếu tướng, Tổng giám đốc Tập đoàn Viễn thông Viettel;
  • Lê Đăng Dũng: Thiếu tướng, Phó Tổng giám đốc Tập đoàn Viettel
  • Tống Viết Trung- Phó Tổng giám đốc Tập đoàn Viettel
  • Hoàng Sơn: Phó Tổng giám đốc Tập đoàn Viettel
  • Nguyễn Đình Chiến- Giám đốc Viện nghiên cứu và phát triển Viettel
  • Lương Hoài Nam- nguyên Tổng Giám đốc Jetsar Pacific
  • Phan Thanh Sơn- quyền Tổng giám đốc Cisco Việt Nam
  • Ông Trịnh Thanh Huy - Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc CTCP Bất động sản Bình Thiên An (BTA)
  • Hồ Hùng Anh - Chủ tịch HĐQT Techcombank
  • Lê Vũ Kỳ - nguyên Phó Chủ tịch ngân hàng ACB
  • Nguyễn Đức Kiên - nguyên phó Chủ tịch ngân hàng ACB

...

Địa chỉ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trụ sở: 236, Hoàng Quốc Việt, Quận Cầu Giấy, Hà Nội, 7 ha; điện thoại: (+ 84) (4) 37544949; (069) 515 226; (069) 515.205.
  • Cơ sở 2: ở 71 Cộng Hòa- Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh; điện thoại: 069 662 644
  • Các chi nhánh khác:
    • Khu 125, Phường Liên Bảo, Thành phố Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc, (10 ha).
    • Khu 361, Hoàng Quốc Việt, Quận Cầu Giấy, Hà Nội, (3ha).
    • Khu 212, Tân Xuân, Xuân Đỉnh, Từ Liêm, Hà Nội, (2ha).
    • Khu Công nghệ cao Hòa Lạc, (23ha).
    • Khu Xuân Phương, Từ Liêm, Hà Nội, (6ha): Ký túc xá hiện đại 15 tầng cho sinh viên; Trung tâm Công nghệ; Trung tâm dạy nghề lái xe.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]