Học viện Kỹ thuật Quân sự

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Học viện Kỹ thuật Quân sự
Le Quy Don Technical University Logo.gif
Tên gọi khác Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn
Những thông tin cơ bản về trường
Năm thành lập 1966
Thể loại Đại học Kỹ thuật
Hiệu trưởng Giáo sư, TSKH Phạm Thế Long.
Sinh viên Đại học Khoảng 9.000
Học viên sau Đại học hơn 1000 học viên cao học và gần 100 nghiên cứu sinh
Giảng viên 85 GS & PGS; 290 TS; hơn 400 Thạc sĩ.
Khoa 10 Khoa đào tạo kỹ sư, 5 khoa hỗ trợ đào tạo
Địa chỉ Số 236, đường Hoàng Quốc Việt
Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Điện thoại (+84) 069.515.226
Thành phố Hà Nội
Địa chỉ web http://www.mta.edu.vn

Học viện Kỹ thuật Quân sự trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam, có tên giao dịch quốc tế: Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn, là một trong những trường đại học kỹ thuật đa ngành hàng đầu ở Việt Nam, một trường đại học trọng điểm quốc gia Việt Nam chuyên đào tạo kỹ sư, kỹ sư trưởng, thạc sĩ, tiến sĩ và nghiên cứu các ngành khoa học kỹ thuật, công nghệ quân sự, công nghiệp quốc phòng, công nghệ dân dụng phục vụ sự nghiệp "công nghiệp hóa, hiện đại hóa" quân đội và các ngành kinh tế quốc dân.

Học viện được thành lập ngày 28 tháng 10 năm 1966 với tên gọi Phân hiệu II Đại học Bách khoa, chuyên đào tạo kỹ sư quân sự phục vụ cho cuộc chiến tranh Việt Nam vào giai đoạn ác liệt. Học viện Kỹ thuật Quân sự ra đời là một bước quan trọng, bền vững cho sự phát triển của ngành khoa học kỹ thuật và công nghệ quân sự, công nghiệp quốc phòng của Việt Nam.

Trụ sở chính: 236, Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội.

Mục lục

Chức năng, nhiệm vụ [sửa]

  • Đào tạo kỹ sư quân sự, chỉ huy tham mưu kỹ thuật, quản lý khoa học và công nghệ, quản lý xí nghiệp bậc đại học, sau đại học.
  • Đào tạo sau đại học: Thạc sĩ, Tiến sĩ.
  • Hợp tác quốc tế về đào tạo và nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ.
  • Nghiên cứu cơ bản và ứng dụng những thành tựu của khoa học và công nghệ vào thiết kế, chế tạo và khai thác, sử dụng các phương tiện chiến đấu và vũ khí.
  • Đào tạo kỹ sư phục vụ các ngành kinh tế quốc dân.

Tên gọi qua các thời kỳ [sửa]

  • Phân hiệu II Đại học Bách khoa (1966-1968)
  • Đại học Kỹ thuật Quân sự (1968-1981)
  • Học viện Kỹ thuật Quân sự (từ 1981 đến nay)

Học viện có tên giao dịch quốc tế là Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn (tiếng Anh: Le Qui Don Technical University; tiếng Nga: Технический Университет имени Ле Куй Дона)[1].

Tiềm lực [sửa]

  • Học viện có đội ngũ cán bộ hơn 1.000 người với 800 giảng viên có trình độ cao, giàu kinh nghiệm, phần lớn được đào tạo ở các nước Đức, Đông Âu, Nga, SNG, Trung Quốc, Nhật Bản, Úc...[2] trong đó có: 40 nhà giáo nhân dân và nhà giáo ưu tú; 137 giáo sư, phó giáo sư; 350 Tiến sỹ Khoa họcTiến sỹ chuyên ngành, hơn 500 Thạc sĩ khoa học và công nghệ ( 85% số giảng viên của Học viện có trình độ tiến sĩ và thạc sĩ).
  • Cơ sở vật chất: Hệ thống giảng đường, thư viện, phòng thí nghiệm, khu giáo dục thể chất, các trang thiết bị dạy học hiện đại phù hợp với chương trình đào tạo Học viện đang áp dụng, cụ thể: hơn 200 giảng đường, phòng đào tạo từ xa, phòng thí nghiệm, sân vận động, bể bơi... Thư viện xây dựng trên 4170m2 với gần 70.000 đầu sách, cơ sở vật chất, thiết bị hạ tầng thông tin trang bị đồng bộ, có hệ thống phòng đọc, phòng tra cứu Internet. Hệ thống thư viện điện tử với nhiều cơ sở dữ liệu giáo trình,tài liệu, máy chủ và máy trạm khai thác dữ liệu trực tuyến trên Internet…[3]

Tuyển sinh [sửa]

Công tác tuyển sinh [sửa]

Chuyên trang Tuyển sinh HVKTQS

  • Đào tạo kỹ sư quân sự:

- Thí sinh đăng ký và làm hồ sơ ĐKDT tại Ban Chỉ huy quân sự huyện (quận, thị xã) nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.

- Tuyển thí sinh nam, nữ. Trong đó, số nữ tuyển tối đa bằng 10% chỉ tiêu ngành Công nghệ thông tin và Điện tử viễn thông.

- Điểm trúng tuyển: Xét riêng cho các đối tượng nam - nữ và thí sinh các khu vực phía Nam, phía Bắc.

- Tuyển 80 chỉ tiêu đi đào tạo ở nước ngoài.

  • Đào tạo Kỹ sư dân sự:

- Thí sinh làm hồ sơ theo hệ thống tuyển sinh của Bộ GD-ĐT.

- Điểm trúng tuyển: Theo chuyên ngành, thí sinh đăng ký chuyên ngành (theo mẫu của nhà trường) khi làm thủ tục dự thi.

- Đảm bảo chỗ ở trong ký túc xá cho sinh viên năm thứ nhất.

- Học phí theo quy định chung của Nhà nước.

  • Điều kiện tuyển thẳng vào Học viện Kỹ thuật quân sự

Xem -> [4] hoặc [5]

Tuyển chọn học viên đi đào tạo đại học ở nước ngoài [sửa]

Ngay từ những năm 70 của thế kỷ trước, Học viện đã được Bộ Quốc phòng, Bộ Giáo dục và Đào tạo giao nhiệm vụ tổ chức dự khoá cho lưu học sinh trước khi gửi đi đào tạo ở nước ngoài. Nhiều lưu học sinh sau khi dự khóa tại Học viện đi đào tạo ở nước ngoài, đến nay đã trở thành các tướng lĩnh trong Quân đội, lãnh đạo cao cấp của Đảng và Nhà nước: Phó thủ tướng GS TSNguyễn Thiện Nhân, Thượng tướng TS Trương Quang Khánh, Trung tướng GS TSKH Phạm Thế Long, Trung tướng Hoàng Anh Xuân, Thiếu tướng Nguyễn Mạnh Hùng (Viettel), Thiếu tướng Phùng Thế Quảng, Thiếu tướng Đoàn Nhật Tiến , Thiếu tướng Vũ Chiến Thắng,...

Nhằm đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, nâng cao sức mạnh chiến đấu của Quân đội, góp phần xây dựng Quân đội cách mạng, chính quy, tinh nhuệ và từng bước hiện đại, từ năm 1999 đến nay, hàng năm, Học viện được Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ tuyển chọn học viên cử đi đào tạo đại học ở nước ngoài, nhằm đào tạo đội ngũ sỹ quan quân đội có phẩm chất đạo đức, chính trị tốt và năng lực chuyên môn giỏi, đủ khả năng tiếp nhận những thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến trên thế giới phục vụ sự nghiệp xây dựng Quân đội nói riêng và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nói chung.

Sau một năm đào tạo dự khóa tại Học viện, học viên được gửi đi đào tạo tại các trường đại học hàng đầu trên thế giới như: Đại học Kỹ thuật Bau-man, Đại học Hàng không Moskva, Đại học Bách khoa Saint Petersburg, Đại học vật lý kỹ thuật Moskva, Đại học Công nghệ Hoá học Mendeleev… (Liên bang Nga); Đại học Kỹ thuật điện tử, Đại học Tổng hợp Minsk (Belarus); Đại học Tổng hợp Kharcop, Đại học Tổng hợp Kiep (Ucraina); Đại học Thanh Hoa, Đại học Khoa học và Công nghệ Bắc Kinh, Đại học Khoa học và Công nghệ Nam Kinh, Đại học Kỹ thuật điện tử Tây An, Đại học Giao thông Tây An…(Trung Quốc); Đại học Phòng vệ, Đại học Kỹ thuật điện tử Tokyo… (Nhật Bản); Đại học Quốc phòng Brno (Cộng hòa Séc); Đại học New South Wales, Học viện Quốc phòng Australia; Học viện Kỹ thuật Quân sự Munich (Đức)…và một số Học viện Quân sự của Liên bang Nga, Pháp, Đức, Bugari, Ba Lan, …

Bên cạnh việc tuyển chọn học viên hệ quân sự đi đào tạo ở nước ngoài, Học viện Kỹ thuật Quân sự đang dự kiến trong các năm tới sẽ tuyển chọn, tạo điều kiện, hỗ trợ các thủ tục cho các sinh viên, thanh niên ưu tú có kết quả trúng tuyển cao vào hệ dân sự của Học viện (có nguyện vọng) đi đào tạo ở một số nước như: Liên bang Nga, Ucraina, Séc, Trung Quốc, …[6]

Đào tạo và Nghiên cứu Khoa học [sửa]

Đào tạo đại học và sau đại học [sửa]

  • Đào tạo các chuyên gia kỹ thuật (kỹ sư, thạc sỹ và tiến sĩ).

1- Đào tạo kỹ sư quân sự: Hệ quân sự được đào tạo theo sự phân công của Bộ Quốc phòng, 100% sinh viên được bao cấp toàn bộ, khi trúng tuyển chấp hành sự phân công ngành học, sau khi tốt nghiệp theo sự phân công công tác của Bộ Quốc phòng. Học viện đào tạo trên 40 chuyên ngành kỹ sư quân sự thuộc các ngành: Kỹ thuật cơ khí và cơ khí động lực, Điện - Điện tử, Xây dựng công trình, Công nghệ thông tin, Công nghệ hoá học, Cơ điện tử, Công nghệ vật liệu,...

Các loại kỹ sư:

Các chuyên ngành:

  1. Tên lửa phòng không
  2. Tên lửa hải quân
  3. Tên lửa ngư lôi
  4. Thủy lôi
  5. Thiết bị điện-điện tử hàng không
  6. Thiết bị điện- điện tử tàu quân sự
  7. Điện tử y-sinh;
  8. Điện tử-viễn thông
  9. Kỹ thuật thông tin
  10. Vô tuyến điện tử hàng không
  11. Ra-đa
  12. Tác chiến điện tử
  13. Vũ khí lục quân
  14. Đạn- ngòi- mìn
  15. Đo lường- tiêu chuẩn- chất lượng
  16. Thuốc phóng thuốc nổ
  17. Phòng chống vũ khí hóa học-hạt nhân-sinh học (vũ khí NBC)hay gọi là Phòng Hóa
  18. Công nghệ hóa học
  19. Công nghệ môi trường quân sự
  20. An ninh mạng máy tính
  21. khoa học máy tính
  22. Phần mềm và công nghệ thông tin
  23. Địa- Tin học
  24. Trắc địa bản đồ
  25. Ô- tô quân sự;
  26. xe tăng- thiết giáp
  27. Xe máy công binh
  28. khí tài quang
  29. Quang-điện tử
  30. Cầu đường
  31. Xây dựng Sân bay
  32. Công trình quân sự;
  33. Công trình đặc biệt (biển-đảo-hầm-ngầm);
  34. Công nghệ chế tạo vũ khí;
  35. Công nghệ Chế tạo máy;
  36. Công nghệ chế tạo đạn;
  37. Công nghệ Gia công áp lực;
  38. Công nghệ vật liệu kim loại
  39. Công nghệ chế tạo thiết bị điện tử (công nghệ điện tử)
  40. Thiết kế, chế tạo thiết bị viễn thông (công nghệ điện tử)
  41. Thiết kế chế tạo hệ thống điều khiển tên lửa
  42. Thiết kế chế tạo Tên lửa
  43. Thiết kế, chế tạo Radar
  44. Thiết kế vũ khí (súng- pháo)
  45. Thiết kế đạn-ngòi-mìn
  46. Động cơ máy bay
  47. Máy tàu thủy
  48. Vũ khí hàng không
  49. Pháo tàu.
  50. Kỹ thuật Cơ điện tử
  51. Kỹ thuật hệ thống sản xuất
  52. Tin học trong các hệ thống kỹ thuật
  53. Xây dựng hầm và công trình ngầm
  54. kỹ thuật điện tử
  55. kỹ thuật vô tuyến và viễn thông
  56. kỹ thuật hàng không và vũ trụ
  57. Thiết kế tàu quân sự
  58. Công nghệ đóng tàu quân sự

2- Đào tạo kỹ sư dân sự phục vụ các ngành kinh tế quốc dân: Việc tổ chức quản lý đào tạo hệ dân sự được thực hiện như các trường đại học ngoài quân đội. Sinh viên hệ dân sự đóng học phí theo quy định chung của Bộ GD-ĐT đối với các trường công lập cả nước. [7]. Sinh viên tốt nghiệp ra trường, hầu hết có việc làm tại các cơ quan, đơn vị, công ty khác nhau… trong đó có các Tập đoàn, Tổng công ty lớn như: Viettel, FPT, Tổng công ty xây dựng Trường Sơn, VTC… các kỹ sư tốt nghiệp tại Học viện đã được đánh giá cao về trình độ chuyên môn, bản lĩnh công tác và ý thức tổ chức kỷ luật.

3- Đào tạo thạc sĩ và tiến sĩ các chuyên ngành:

  • Toán ứng dụng: Toán học tính toán; Đảm bảo toán học cho hệ thống thông tin
  • Cơ học ứng dụng: Cơ học vật thể rắn, Cơ học máy, Động lực học và độ bền máy, thiết bị
  • Vật lý kỹ thuật: quang học và quang điện tử
  • Công nghệ hóa học và môi trường: Thuốc phóng-thuốc nổ; phòng hóa.
  • Kỹ thuật cơ khí: Công nghệ chế tạo máy; gia công áp lực; Cơ-điện tử; vũ khí; đạn; thiết bị quang học;
  • Kỹ thuật cơ khí động lực: xe ô-tô quân sự;ô-tô - máy kéo; xe máy công bình và máy xây dựng; tăng-thiết giáp; Kỹ thuật Nhiệt; Thủy khí kỹ thuật
  • Kỹ thuật động cơ nhiệt: động cơ đốt trong; động cơ tên lửa
  • Khoa học và công nghệ vật liệu: Công nghệ vật liệu vô cơ kim loại; vật liệu composite.
  • Công nghệ thông tin: Khoa học máy tính; Hệ thống thông tin
  • Tự động hóa và điều khiển: Tự động hóa; Điều khiển các thiết bị bay; điều khiển tối ưu
  • Thiết bị điện-điện tử; Đo lường.
  • Kỹ thuật xây dựng: công trình quân sự, xây dựng dân dụng và công nghiệp, công trình ngầm, công trình biển-đảo.
  • Kỹ thuật giao thông: Cầu; đường ô-tô và đường thành phố; sân bay; cầu cảng.
  • Kỹ thuật điện tử, viễn thông: Vô tuyến điện tử và thông tin liên lạc; kỹ thuật Radar-dẫn đường
  • Tổ chức và chỉ huy Tham mưu Kỹ thuật: chủ nhiệm kỹ thuật cấp trung đoàn, sư đoàn, quân đoàn, quân khu, quân binh chủng, bộ quốc phòng.
  • Quản lý khoa học và công nghệ: quản lý các tổ chức nghiên cứu khoa và phát triển công nghệ; tổ chức thiết kế hệ thống kỹ thuật.
  • Quản lý kinh tế- kỹ thuật: Kỹ sư trưởng các nhà máy, xí nghiệp
  • Tổ chức, quản lý công nghiệp quốc phòng

4- Ngoài ra còn có các chương trình:

  • đào tạo kỹ sư thiết kế, kỹ sư công nghệ cao liên kết với các trường đại học trong và ngoài nước:
  • đào tạo các khóa ngắn hạn: tàu ngầm, tên lửa, đo lường, radar, máy bay, chỉ huy tham mưu kỹ thuật,...
  • đào tạo hệ liên thông, chuyển cấp kỹ sư từ cao đẳng lên đại học: Vũ khí, Đạn, Ô-tô, Xe máy CB, chế tạo máy, Thông tin liên lạc, Radar, tên lửa, Tin học,...
  • đào tạo văn bằng 2, chuyển loại kỹ sư: Đo lường, Tin học, Điện tử- Viễn thông, Tự động hóa, chế tạo máy, gia công áp lực, công nghệ vật liệu, ô-tô, Kỹ thuật Cơ điện tử ,Chỉ huy tham mưu kỹ thuật, quản lý Kinh tế- Kỹ thuật, Sư phạm Kỹ thuật.
  • đào tạo kỹ sư tại chức:
  • đào tạo cao đẳng một số chuyên ngành: Tin học, Công nghệ thông tin, điện tử-viễn thông, kỹ thuật điện, tự động hóa, chế tạo máy, ô tô,...

Nghiên cứu khoa học kỹ thuật và công nghệ [sửa]

  • Toán ứng dụng và tin học
  • Công nghệ mô phỏng và kỹ thuật tính toán
  • Công nghệ thông tin và viễn thông
  • Công nghệ hàng không vũ trụ
  • Kỹ thuật tên lửa
  • Cơ học ứng dụng trong kỹ thuật
  • Thiết kế và công nghệ chế tạo vũ khí
  • Kỹ thuật cơ giới quân sự
  • Khoa học và công nghệ vật liệu mới (composite)
  • Công nghệ tự động hóa và điều khiển
  • Công nghệ điện tử và vi điện tử
  • Công nghệ hóa học
  • Vật lý kỹ thuật và công nghệ na-nô: Quang học; vật lý vô tuyến điện tử; vật lý y sinh học, vật lý na-nô.
  • Kỹ thuật các công trình đặc biệt
  • Công nghệ mới và bảo vệ môi trường quân sự
  • Khoa học và Công nghệ nhiệt đới: độ bền nhiệt đới; sinh thái nhiệt đới; y sinh nhiệt đới
  • Công nghệ Cơ-điện tử

Tổ chức [sửa]

Học viện Kỹ thuật quân sự là đại học nghiên cứu (Research University) quốc gia, được tổ chức theo mô hình trường đại học tổng hợp kỹ thuật vừa đào tạo và nghiên cứu ứng dụng những thành tựu của khoa học và công nghệ hiện đại vào thiết kế, chế tạo, sản xuất và khai thác sử dụng các phương tiện kỹ thuật quân sự và vũ khí.

Ban giám đốc [sửa]

Hội đồng Khoa học và Đào tạo [sửa]

GS. TSKH Phạm Thế Long (chủ tịch), GS. TS Hoàng Xuân Lượng, GS. TSKH Nguyễn Văn Hợi, GS. TS Đỗ Như Tráng; GS. TS Nguyễn Xuân Anh; GS. TS. Vũ Đình Lợi; GS. TS. Đào Văn Hiệp; GS. TSKH Nguyễn Công Định; GS. TS. Phạm Cao Thăng; GS. TS. Vũ Đức Lập; PGS. TS Vũ Nhật Minh, PGS. TS. Vũ Thanh Hải, PGS. TS. Lê Anh Dũng, PGS. TS Hoàng Thọ Tu,...và các Chủ nhiệm Khoa, Chủ nhiệm Bộ môn, Trưởng phòng Đào tạo, Trưởng phòng Sau đại học, Trưởng phòng KHCN và MT, Trưởng phòng HTQT và QLLHS.

Các phòng ban chức năng [sửa]

  • Phòng Chính trị. Chủ nhiệm chính trị: Thạc sĩ, Đại tá Cao Minh Tiến
  • Phòng Đào tạo Đại học. Trưởng phòng: Đại tá, Phó giáo sư, Tiến sỹ Lê Minh Thái
  • Phòng Đào tạo Sau đại học. Trưởng phòng: phó giáo sư, tiến sĩ, đại tá Vũ Quốc Trụ
  • Phòng Quản lý Khoa học và Công nghệ. Trưởng phòng: Đại tá, Phó giáo sư, Tiến sỹ Lê Kỳ Nam.
  • Phòng Thông tin KH-CN và MT. Trưởng phòng: Đại tá Tiến sĩ, Vũ Hữu Nghị
  • Phòng Kỹ thuật. Chủ nhiệm: Đại tá Thạc sỹ Hoàng Văn Bính
  • Phòng Hậu cần. Chủ nhiệm: Đại tá Thạc sỹ Lê Văn Thành
  • Phòng Tài chính. Trưởng phòng: Thượng tá Tạ Văn Hồng
  • Phòng Hợp tác Quốc tế và Quản lý lưu học sinh. Trưởng phòng: Đại tá, tiến sĩ, Trịnh Đình Cường
  • Phòng Khảo thí và đảm bảo chất lượng đào tạo. Trưởng phòng: Đại tá, Tiến sĩ Đặng Huy Tú.
  • Ban quản lý các dự án XD Học viện. Trưởng ban: Đại tá Thạc sĩ Nguyễn Tuấn Ưu
  • Ban quản lý dự án "Đầu tư HĐH các PTN". Trưởng ban: Thượng tá, Thạc sỹ, Nguyễn Đăng Hải
  • Ban đào tạo kỹ sư tài năng và kỹ sư chất lượng cao
  • Tạp chí Khoa học và Kỹ thuật.
  • Văn phòng. Chánh văn phòng: Thượng tá Phạm Mạnh Khái.

Các khoa, viện đào tạo [sửa]

Học viện được hình thành trên cơ sở khoảng 70 bộ môn (đơn vị học thuật cơ bản) và được tổ chức vào các khoa sau:

  1. Viện Kỹ thuật Công trình đặc biệt: Cơ học công trình; Cầu đường và sân bay; Xây dựng dân dụng và công nghiệp; Công trình quân sự; Trắc địa Bản đồ; Công trình đặc biệt (biển, đảo, hầm ngầm). Viện trưởng: Đại tá, Giáo sư, Tiến sĩ Vũ Đình Lợi.
  2. Khoa Hàng không vũ trụ: gồm các bộ môn: Robot đặc biệt và Cơ điện tử, Công nghệ và Thiết bị Hàng không vũ trụ, Thiết kế hệ thống và Kết cấu thiết bị bay, Động cơ phản lực. Chủ nhiệm khoa: Phó giáo sư, Tiến sĩ, Đại tá Đặng Ngọc Thanh.
  3. Khoa Công nghệ thông tin: Toán, Khoa học máy tính, Các hệ thống tin học, Công nghệ mạng và bản đồ, Công nghệ phần mềm, trung tâm máy tính. Chủ nhiệm khoa: Phó giáo sư, Tiến sĩ, Đại tá Đào Thanh Tĩnh.
  4. Khoa Vô tuyến điện tử: Gồm các bộ môn: Thông tin; Ra-đa; Tác chiến điện tử; Công nghệ điện tử; Lý thuyết mạch và đo lường; Kỹ thuật xung-số và vi xử lý; Xưởng điện tử. Chủ nhiệm khoa: Phó giáo sư, Tiến sĩ, Đại tá Đỗ Quốc Trinh.
  5. Khoa Kỹ thuật điều khiển: Kỹ thuật điện và thiết bị điện-điện tử; Tự động hóa và kỹ thuật vi tính; Điều khiển thiết bị bay và tên lửa; Thiết bị điện tử y-sinh. Chủ nhiệm khoa: Phó giáo sư, Tiến sĩ, Đại tá Phạm Trung Dũng.
  6. Khoa Cơ khí: Nhiệt Thuỷ Khí; Cơ học vật rắn; Cơ Học Máy; Chế tạo máy; Công nghệ gia công áp lực; Vật liệu và CNVL; Quản lý Khoa học và Công nghệ. Chủ nhiệm khoa: Phó giáo sư, Tiến sĩ, Đại tá Phạm Tiến Đạt.
  7. Khoa Động lực: Động cơ đốt trong; Động cơ hàng không và tàu thủy; Xe máy công binh và máy xây dựng; Ô tô quân sự; Xe tăng và thiết giáp. Chủ nhiệm khoa: đ/c ...thay đ/c Vũ Đức Lập(hết nhiệm kỳ).
  8. Khoa Vũ khí: gồm các bộ môn: Thuốc phóng thuốc nổ; Vũ khí; Đạn; Thuật phóng và điều khiển hỏa lực; Khí tài quang và Quang- Điện tử. Chủ nhiệm khoa: Phó giáo sư, Tiến sĩ, Đại tá Nguyễn Hồng Lanh.
  9. Khoa Hóa-Lý kỹ thuật: Vật lý kỹ thuật; Hóa học đại cương; Phòng chống vũ khí NBC; Công nghệ hóa học và môi trường. Chủ nhiệm Khoa: Phó giáo sư, Tiến sĩ, Đại tá Phan Hồng Liên .
  10. Khoa Chỉ huy tham mưu kỹ thuật: Bảo đảm kỹ thuật phòng không; Bảo đảm kỹ thuật xe; Đảm bảo thông tin; Đảm bảo hậu cần; Đảm bảo quân khí . Chủ nhiệm khoa: Đại tá, Phó Giáo sư, Tiến sĩ Hướng Xuân Thạch
  11. Khoa Ngoại ngữ: tiếng Việt thực hành; tiếng Nga; tiếng Anh. Chủ nhiệm khoa: Phó giáo sư, Tiến sĩ, Đại tá Nguyễn Văn Tư
  12. Khoa Công tác Đảng và Chính trị: Lịch sử dân tộc và lịch sử Đảng; Tâm lý học quân sự; Công tác Đảng và CTCT, Xã hội học, Giáo dục học. Chủ nhiệm Khoa: Đại tá, Phó giáo sư, Tiến sĩ Trịnh Quang Từ.
  13. Khoa Mác- Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh: Triết học; Kinh tế-chính trị; Chủ nghĩa xã hội khoa học, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Nhà nước và Pháp luật. Chủ nhiệm Khoa: Đại tá, Phó giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Trọng Tuấn.
  14. Khoa khoa học quân sự: Quân sự chung; Chiến thuật cấp binh đội, binh đoàn; Nghệ thuật chiến dịch.thể dục thể thao; Chủ nhiệm Khoa: Đại tá, Thạc sĩ Phùng Văn Luận.

Các viện và trung tâm nghiên cứu, Các công ty chuyển giao công nghệ [sửa]

  1. Viện Công nghệ Mô phỏng: Tòa nhà S4, số 236, Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội.
    Viện trưởng: Đại tá, ThS Đào Chí Thành.
  2. Viện Tích hợp hệ thống:
    Viện trưởng: Đại tá, TS Lê Minh Tiến
    Phó Viện trưởng: Đại tá, PGS, TS Lê Anh Dũng
  3. Trung tâm Công nghệ thông tin: Toà nhà S4, số 236 - Hoàng Quốc Việt - Hà Nội
    Giám đốc: Đại tá, Phó giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Đức Hiếu.
  4. Trung tâm Kỹ thuật Viễn thông: số 3, ngõ Phan Chu Trinh, Hoàn Kiếm, Hà Nội
    Giám đốc: Đại tá, Phó giáo sư, Tiến sĩ Võ Kim.
  5. Trung tâm Kỹ thuật Tên lửa: 236, Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.
  6. Trung tâm Kỹ thuật vũ khí: Toà nhà H6, số 236, Hoàng Quốc Việt, Hà Nội
    Giám đốc: Đại tá, Phó giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Hồng Lanh.
  7. Trung tâm Công nghệ: Kiều Mai, Xuân Phương, Từ Liêm, Hà Nội
    Giám đốc: Trung tá, Phó giáo sư, Tiến sĩ Chu Anh Mỳ
  8. Trung tâm Ngoại ngữ:
    Trưởng Trung tâm: Thượng tá, ThS Phạm Hoàng Uyên
  9. Trung tâm R & D các hệ thống diều khiển và thiết bị bay: Tòa nhà S4, số 236, Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.
    Giám đốc: Đại tá, TS. Phạm Trung Dũng
  10. Trung tâm Huấn luyện 125: Khu 125, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
    Giám đốc: Đại tá, TS. Đoàn Văn Thành
  11. Trung tâm Hóa Lý kỹ thuật: Tòa nhà N2, số 236, Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.
    giám đốc: Đại tá, TS. Đỗ Huy Thanh
  12. Trung tâm ứng dụng kỹ thuật Cơ-điện tử và Rô bốt: 236, Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.
  1. Trung tâm Đào tạo và Nghiên cứu khoa học phía Nam: 71 Cộng Hòa- Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh; điện thoại: 069 662 644
  2. Trung tâm Cơ khí động lực và dạy nghề xe cơ giới: Kiều Mai, Xuân Phương, Từ Liêm, Hà Nội.
    Giám đốc: Đại tá, GS.,TS. Vũ Đức Lập
  1. Công ty Tư vấn Đầu tư và Phát triển Công nghệ (AIC): phố Phan Bội Châu, Hà Nội
    Tổng giám đốc: Đại tá, Phó giáo sư, Tiến sĩ Lê Anh Dũng

Các hệ quản lý sinh viên và học viên đào tạo [sửa]

  1. Hệ học viên quân sự: 236, Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội;
  2. Hệ sinh viên dân sự: Kiều Mai, Xuân Phương, Từ Liêm, Hà Nội;
  3. Hệ học viên sau đại học: Kiều Mai, Xuân Phương, Từ Liêm, Hà Nội;
  4. Hệ học viên Quốc tế: 236, Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội;
  5. Hệ sinh viên tại chức, chuyên tu: Khu 361, Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội;
  6. Hệ sinh viên cao đẳng: số 236, Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.

Những đơn vị trực thuộc đang chuẩn bị thành lập [sửa]

  1. Đại học Công nghệ Việt Nga (VRUT) [9]
  2. Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông
  3. Viện Công nghệ tiên tiến
  4. Trung tâm Đào tạo và NCKH khu vực miền Trung: thành phố Nha Trang, Khánh Hoà.

Danh hiệu và thành tích [sửa]

  • 45 năm qua, Học viện Kỹ thuật quân sự đạt được nhiều thành tích trong đào tạo và nghiên cứu khoa học. Học viện đã đào tạo hàng vạn kỹ sư, hàng nghìn thạc sĩ và cán bộ chỉ huy tham mưu kỹ thuật, hàng trăm tiến sĩ cho quân đội, đào tạo 52 khóa sĩ quan kỹ thuật cho các nước bạn Lào, Cam-pu-chia. Hàng năm với 13 chuyên ngành đào tạo tiến sĩ, 17 chuyên ngành đào tạo thạc sĩ và gần 1.000 học viên các loại hình đào tạo sau đại học, nhà trường đã trở thành cơ sở đào tạo sau đại học có uy tín và chất lượng trong cả nước.
  • Thực hiện chức năng trung tâm nghiên cứu khoa học và công nghệ đa ngành của quân đội và quốc gia, từ năm 2001 đến 2005, Học viện Kỹ thuật Quân sự đã tiến hành nghiên cứu và phối hợp nghiên cứu hơn 1.000 đề tài khoa học, trong đó có 29 đề tài, dự án cấp nhà nước, 50 đề tài cấp bộ, 20 đề tài cấp ngành, 136 đề tài cấp học viện... Cùng với đề tài khoa học-kỹ thuật, các đề tài thuộc lĩnh vực khoa học nghệ thuật quân sự, khoa học xã hội và nhân văn quân sự, cũng được quan tâm thực hiện...Học viện từng bước khẳng định tiềm lực đội ngũ cán bộ khoa học đảm nhiệm thực hiện các chương trình trọng điểm và các nhiệm vụ đặc biệt của Bộ Quốc phòng.
  • Năm 2004 Khoa Vũ khí được phong tặng danh hiệu anh hùng trong thời kỳ đổi mới.
  • Năm 2005, Học viện được Chủ tịch nước trao tặng danh hiệu "Đơn vị Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân" và rất nhiều huân, huy chương và danh hiệu khác: Huân chương Quân công hạng nhất, Huân chương Lao động hạng nhất.
  • Ngày 28 tháng 10 năm 2011, nhân dịp kỷ niệm 45 năm ngày thành lập, Chủ tịch nước Trương Tấn Sang đã tặng huân chương Hồ Chí Minh cho Học viện.

Hiệu trưởng, Giám đốc qua các thời kỳ [sửa]

Những cựu cán bộ giảng dạy và cựu sinh viên nổi tiếng [sửa]

  • Lê Văn Chiểu- Thiếu tướng, Phó giáo sư - nguyên giảng viên, nguyên phó hiệu trưởng, cựu sinh viên khóa 1951-1957 Đại học Tổng hợp Kỹ thuật Moskva mang tên Bauman, người Việt Nam đầu tiên sang Liên bang Nga học về chế tạo vũ khí.
  • Đoàn Mạnh Giao- Đại tá, Kỹ sư, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, nguyên giảng viên.
  • Vũ Quốc Hùng- Đại tá, Tiến sĩ, Ủy viên Ban Chấp hành trung ương Đảng khóa IX, nguyên phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra trung ương Đảng, nguyên giảng viên, bí thư Đảng ủy Khoa.
  • Hà Huy Cương- Đại tá, Giáo sư, TSKH- nguyên giảng viên cao cấp, Trưởng khoa Công trình quân sự, giải thưởng Hồ Chí Minh năm 2012 [11].
  • Phan Quốc Khánh: Đại tá, Giáo sư, TSKH Toán học, nguyên Hiệu trưởng trường Đại học Quốc tế ĐHQG-HCM (2004-2007), nguyên giảng viên, chủ nhiệm bộ môn Toán- Học viện KTQS (1968-1993).
  • Nguyễn Đức Cương: Đại tá, Giáo sư, TSKH Khí động học, nguyên giảng viên (1973-1978), Chủ tịch Hội Hàng không - Vũ trụ Việt Nam (Vietnam Aerospace Association -VASA), Phó Chủ tịch Hội Cơ- điện tử Việt Nam.
  • Nguyễn Viễn Thọ- Đại tá, Giáo sư, TSKH Vật lý, Giám đốc Đại học Huế (1997 - 2006), nguyên giảng viên, phó chủ nhiệm khoa Hóa Lý kỹ thuật.
  • Nguyễn Xuân Anh- Đại tá, Giáo sư, Tiến sĩ kỹ thuật, giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ năm 2005, nguyên giảng viên, chủ nhiệm khoa Vũ khí.
  • Nguyễn Văn Hợi- Đại tá, Giáo sư, TSKH Cơ học kết cấu, nguyên Trưởng khoa Công trình quân sự, giải thưởng Hồ Chí Minh năm 2012.
  • Phan Nguyên Di- Đại tá, Giáo sư, Tiến sĩ Cơ học lý thuyết, nguyên giảng viên cao cấp.
  • Hoàng Xuân Lượng- Đại tá, Giáo sư, Tiến sĩ Sức bền vật liệu, nguyên Phó chủ nhiệm Khoa Cơ khí.
  • Phan Bá: Phó giáo sư, TSKH, nguyên chủ nhiệm Khoa Cơ khí.
  • Nguyễn Anh Tuấn: TSKH, Vụ trưởng Vụ Công nghiệp CNTT- Bộ KH và CN, nguyên giảng viên Khoa Vô tuyến điện tử.
  • Nguyễn Quang Thường: TSKH, Cộng tác viên Viện Hàn lâm khoa học Nga, nguyên giảng viên Khoa Vô tuyến điện tử.
  • Phạm Khắc Di: TSKH, nguyên giảng viên, nguyên Trường phòng KHCN và MT.
  • Lê Quang Tiến: Phó Chủ tịch Tập đoàn FPT, nguyên giảng viên Vật lý.
  • Nguyễn Xuân Liêu: Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Khoáng sản và Luyện kim Việt Nam (MIREX), nguyên giảng viên bộ môn Toán.
  • Nghiêm Sỹ Chúng: Thiếu tướng, Phó Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật (K1).
  • Nguyễn Minh Đức: Thiếu tướng, nguyên Cục trưởng Cục Quân Khí, Phó Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ Thuật
  • Nguyễn Ngọc Chương: Thiếu tướng, Phó giáo sư, Tiến sĩ, Phó Chủ nhiệm Tổng cục CNQP, Phó Chủ tịch Tổng hội Cơ khí Việt Nam(K1).
  • Nguyễn Chiến: Trung tướng, Tiến sĩ, Trưởng ban Cơ yếu Chính phủ, (cựu sinh viên K1).
  • Trương Quang Khánh: Thượng tướng, Uỷ viên Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (cựu sinh viên K6).
  • Lê Đình Hùng: Thiếu tướng, Hiệu trương Trường Sĩ quan Thông tin (K6).
  • Nguyễn Châu Thanh: Trung tướng, Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật- Bộ Quốc phòng (Cựu sinh viên K10)
  • Hoàng Minh Châu: Phó chủ tịch Tập đoàn FPT (Cựu sinh viên K10)
  • Lê Mạnh Hà: Phó Chủ tịch UBND thành phố Hồ Chí Minh (cựu sinh viên K11)
  • Nguyễn Mạnh Hùng: Thiếu tướng, Phó Tổng giám đốc Tập đoàn Viễn thông Viettel.
  • Phạm Ngọc Hùng: Trung tướng, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục 2- Bộ Quốc phòng (K13).
  • Khuất Việt Dũng: thiếu tướng, Phó chủ nhiệm Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng Việt Nam (K10).
  • Ngô Văn Sơn: Thiếu tướng, nguyên Tư lệnh Binh chủng Thông tin liên lạc, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin/BQP(K10).
  • Lê Quý Đạm: Thiếu tướng, nguyên Cục trưởng Cục Quân khí, Phó Tư lệnh Quân khu 9 (K7)
  • Đỗ Cao Bảo: Ủy viên Hội đồng quản trị Tập đoàn FPT, cựu sinh viên K14, chuyên ngành Toán điều khiển.
  • Trương Quang Nghĩa: Ủy viên Trung ương Đảng CSVN khóa XII, Bí thư Tỉnh ủy Sơn La, nguyên Bí thư Đảng ủy Khối Doanh nghiệp Trung ương, nguyên Phó bí thư Thành ủy Đà nẵng, nguyên Tổng giám đốc Vinaconex (cựu học sinh K15, chuyên ngành: công trình quân sự)
  • Hoàng Kiền: Thiếu tướng, nguyên Tư lệnh Binh chủng Công binh, Giám đốc Ban quản lý dự án đường tuần tra biên giới (cựu sinh viên K11).

Hợp tác quốc tế [sửa]

Đại học Kỹ thuật Lê Quí Đôn có quan hệ trực tiếp với các trường đại học kỹ thuật nổi tiếng của Liên bang Nga, UkrainaBelarus, Nhật Bản, Hàn Quốc, Australia, CH Séc như: Đại học Tổng hợp Kỹ thuật Moscow mang tên Bauman; Đại học Hàng không Moscow (MAI); Đại học vật lý kỹ thuật Moscow; Đại học Công nghệ Hóa học mang tên Menđeleev [12]; Đại học Tổng hợp Quốc gia Tula; Trường Đại học Kỹ thuật Điện Saint Petecburg (LETI), Đại học tổng hợp quốc gia Minsk, Đại học Bách khoa Kharkov, Đại học Công nghệ Tokyo, Đại học Quốc gia Seoul, Đại học New South Wales, Đại học Phòng vệ Nhật Bản, Đại học Quốc phòng Brno,... Hiện nay, Trường đã nối lại quan hệ với các trường đại học thuộc Cộng hòa Liên bang Đức, cộng hòa Séc, cộng hòa Bulgaria ...và trường đại học Thanh Hoa, đại học KH&CN Bắc Kinh, đại học KH&CN Nam Kinh, đại học Giao thông Tây An (Trung Quốc) và đã gửi sinh viên sang đào tạo.

Ngày 19 tháng 10 năm 2004, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có Quyết định số 5996/QĐ- BGD&ĐT-VP về việc phê duyệt Đề án phối hợp đào tạo bậc đại học giữa Học viện Kỹ thuật Quân sự (trường Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn) với trường Đại học Kỹ thuật tổng hợp Bauman và trường Đại học Hàng không Matxcơva (Liên bang Nga).

Ngày 19/4/2010, Phó thủ tướng Chính phủ Nguyễn Thiện Nhân cùng đoàn công tác của Chính phủ đã đến thăm, làm việc với Ban giám đốc Học viện Kỹ thuật quân sự về triển khai thực hiện Dự án “Xây dựng Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn thành trường đại học xuất sắc”. Trong 15 năm (từ 2010 đến 2025) sẽ xây dựng Trường Đại học Việt-Nga trên cơ sở đầu tư, nâng cấp, phát triển Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn. Sinh viên sẽ được học theo các chương trình đào tạo tiên tiến của các trường đại học hàng đầu của Nga và việc giảng dạy sẽ thực hiện hoàn toàn bằng tiếng Nga. Mục tiêu dài hạn của dự án là phát triển Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn thành trường đại học công nghệ xuất sắc, một trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học hàng đầu ở Việt Nam, có trình độ đào tạo một số ngành tương đương với các trường đại học hàng đầu của Nga.Chính phủ sẽ sớm ký kết các văn bản thỏa thuận liên Chính phủ, tạo hành lang pháp lý; có cơ chế tài chính hợp lý… tạo thuận lợi cho việc thực hiện dự án, phấn đấu đến năm 2025 sẽ xây dựng Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn đạt trình độ quốc tế [13].

Trong những năm đầu, trường tổ chức đào tạo một số chương trình thuộc những ngành mũi nhọn và có thế mạnh như đóng tàu, hàng không, tên lửa… Ngôn ngữ giảng dạy chủ yếu bằng tiếng Nga. Bằng cấp, tín chỉ của Đại học Lê Quý Đôn được LB Nga và Việt Nam công nhận. Giai đoạn 2 (2015-2020) sẽ trở thành trường đại học công nghệ đa ngành với các chương trình đào tạo tiên tiến nhất. Theo kế hoạch, giai đoạn 2020-2025, trường sẽ trở thành đại học nghiên cứu đa ngành có uy tín trong khu vực và quốc tế.

Trường ĐH Công nghệ Việt - Nga thành lập theo 2 giai đoạn. Giai đoạn đầu thử nghiệm, lựa chọn các chuyên ngành đào tạo đến năm 2016 . Theo đó, ĐH Kỹ thuật Lê Quý Đôn thử nghiệm đào tạo chương trình tiên tiến do các trường ĐH hàng đầu của Nga cung cấp và giảng viên Nga sang giảng dạy, cũng trong giai đoạn này thành lập Viện nghiên cứu đào tạo Việt - Nga. Giai đoạn 2, từ năm 2016 - 2020 trường mới chính thức đi vào hoạt động.

Trong lộ trình thực hiện Dự án Đại học Công nghệ Việt - Nga, Học viện Kỹ thuật Quân sự đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép đào tạo 02 chương trình tiên tiến (CTTT): “Hệ thống điều khiển các thiết bị bay” hợp tác với trường Đại học Kỹ thuật Tổng hợp quốc gia Bauman và “Điều khiển và Tin học trong các hệ thống kỹ thuật” hợp tác với trường Đại học Bách khoa XanhPetecbua. Đây là các chuyên ngành đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn cán bộ khoa học kỹ thuậtcông nghệ quân sựcông nghiệp quốc phòng Việt Nam.

Địa chỉ [sửa]

  • Trụ sở: 236, Hoàng Quốc Việt, Quận Cầu Giấy, Hà Nội, 7 ha; điện thoại: (+ 84) (4) 37544949; (069) 515 226; (069) 515.205.
  • Cơ sở 2: ở 71 Cộng Hòa- Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh; điện thoại: 069 662 644
  • Các chi nhánh khác:
    • Khu 125, Phường Liên Bảo, Thành phố Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc, 10 ha.
    • Khu 361, Hoàng Quốc Việt, Quận Cầu Giấy, Hà Nội, 3ha.
    • Khu 212, Tân Xuân, Xuân Đỉnh, Từ Liêm, Hà Nội, 2ha.
    • Khu Công nghệ cao Hòa Lạc, 23ha.
    • Khu Xuân Phương, Từ Liêm, Hà Nội, 6ha: Ký túc xá hiện đại 15 tầng cho sinh viên; Trung tâm Công nghệ; Trung tâm dạy nghề lái xe.

Xem thêm [sửa]

Liên kết ngoài [sửa]

Đại học trọng điểm quốc gia Việt Nam

Đại học Quốc gia Hà Nội | Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh | Đại học Đà Nẵng | Đại học Huế | Đại học Thái Nguyên | Đại học Cần Thơ | Đại học Vinh | Đại học Sư phạm Hà Nội | Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh | Đại học Kinh tế Quốc dân | Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh | Đại học Y Hà Nội | Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh | Đại học Nông nghiệp Hà Nội | Đại học Bách khoa Hà Nội | Học viện Kỹ thuật Quân sự