Học viện Kỹ thuật Quân sự
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Học viện Kỹ thuật Quân sự | |
|---|---|
| [1] | |
| Tên gọi khác | Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn |
| Những thông tin cơ bản về trường | |
| Năm thành lập | 1966 |
| Thể loại | Đại học Kỹ thuật |
| Hiệu trưởng | Giáo sư, TSKH Phạm Thế Long. |
| Sinh viên Đại học | Khoảng 9.000 |
| Học viên sau Đại học | hơn 1000 học viên cao học và gần 100 nghiên cứu sinh |
| Giảng viên | 85 GS & PGS; 237 TS; hơn 400 Thạc sĩ. |
| Khoa | 10 Khoa đào tạo kỹ sư, 5 khoa hỗ trợ đào tạo |
| Địa chỉ | Số 100, đường Hoàng Quốc Việt Thành phố Hà Nội, Việt Nam. |
| Điện thoại | (+84) 069.515.226 |
| Thành phố | Hà Nội |
| Địa chỉ web | http://www.lqdtt.edu.vn |
Học viện Kỹ thuật Quân sự trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam, có tên giao dịch quốc tế: Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn, là một trong những trường đại học tổng hợp kỹ thuật hàng đầu ở Việt Nam, một trường Đại học trọng điểm quốc gia Việt Nam chuyên đào tạo kỹ sư, kỹ sư trưởng, thạc sĩ, tiến sĩ và nghiên cứu khoa học các ngành khoa học kỹ thuật, kỹ thuật quân sự, công nghiệp quốc phòng, các ngành kinh tế quốc dân, phục vụ sự nghiệp "công nghiệp hóa, hiện đại hóa" quân đội và đất nước Việt Nam.
Học viện được thành lập ngày 28 tháng 10 năm 1966 với tên gọi Phân hiệu II Đại học Bách khoa, chuyên đào tạo kỹ sư quân sự phục vụ cho cuộc Kháng chiến chống Mỹ cứu nước vào giai đoạn ác liệt.
Trụ sở chính: 100, Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội.
Mục lục |
[sửa] Chức năng, nhiệm vụ
- Đào tạo kỹ sư quân sự, chỉ huy tham mưu kỹ thuật, quản lý khoa học và công nghệ, quản lý xí nghiệp bậc đại học, sau đại học.
- Đào tạo sau đại học: Thạc sĩ, Tiến sĩ khoa học kỹ thuật.
- Hợp tác quốc tế về đào tạo và nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ.
- Nghiên cứu cơ bản và ứng dụng những thành tựu của khoa học và công nghệ vào thiết kế, chế tạo và khai thác, sử dụng các phương tiện chiến đấu và vũ khí.
- Đào tạo kỹ sư phục vụ các ngành kinh tế quốc dân.
[sửa] Tên gọi qua các thời kỳ
- Phân hiệu II Đại học Bách khoa (1966-1968)
- Đại học Kỹ thuật Quân sự (1968-1981)
- Học viện Kỹ thuật Quân sự (từ 1981 đến nay)
Học viện có tên giao dịch quốc tế là Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn (tiếng Anh: Le Qui Don Technical University; tiếng Nga: Технический Университет имени Ле Куй Дона)[2].
[sửa] Tiềm lực
- Học viện có đội ngũ cán bộ hơn 1000 người với 800 giảng viên có trình độ cao, giàu kinh nghiệm, phần lớn được đào tạo ở các nước Đông Âu, Nga và SNG,... trong đó có: 85 giáo sư, phó giáo sư; 27 nhà giáo nhân dân và nhà giáo ưu tú; 237 Tiến sỹ Khoa học và Tiến sỹ chuyên ngành, hơn 400 Thạc sĩ khoa học và công nghệ ( 85% số giảng viên của Học viện có trình độ tiến sĩ và thạc sĩ).
- Cơ sở vật chất tương đối hiện đại với hệ thống giảng đường- thư viện- phòng thí nghiệm -xưởng thực nghiệm và ký túc xá, sân vận động, nhà thi đấu, khu thể thao, nhà ăn... đồng bộ và khép kín.
[sửa] Đào tạo và Nghiên cứu Khoa học
[sửa] Đào tạo đại học và sau đại học
- Đào tạo các chuyên gia kỹ thuật (kỹ sư, thạc sỹ và tiến sĩ).
Các loại kỹ sư:
- Kỹ sư thiết kế, chủ yếu cho các viện thiết kế thuộc Trung tâm Khoa học và Công nghệ Quân sự.
- Kỹ sư công nghệ, chủ yếu cho các cơ quan, nhà máy, xí nghiệp và viện công nghệ thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng.
- Kỹ sư khai thác, kỹ sư sữa chữa chủ yếu cho Tổng cục Kỹ thuật và các quân chủng, binh chủng, quân khu, quân đoàn và Bộ Tổng tham mưu (Cục Tác chiến điện tử, Cục Cơ yếu, Cục Bản đồ, Cục Nhà trường,...), các Tổng cục, cục, vụ, viện... trực thuộc Bộ Quốc Phòng.
1- Đào tạo kỹ sư quân sự có 33 chuyên ngành:
- Điều khiển tên lửa PK
- Tên lửa ngư lôi
- Thiết bị điện-điện tử,
- điện tử y-sinh;
- Điện tử-viễn thông,
- Kỹ thuật thông tin vô tuyến.
- ra-đa
- tác chiến điện tử
- vũ khí lục quân,
- đạn- ngòi- mìn,
- đo lường quân sự
- Thuốc phóng thuốc nổ,
- Phòng chống vũ khí hóa học-hạt nhân-sinh học (vũ khí NBC),
- An ninh mạng máy tính,
- khoa học máy tính,
- Phần mềm và công nghệ thông tin,
- Địa- Tin học,
- Ô- tô quân sự;
- xe tăng- thiết giáp
- Xe máy công binh
- khí tài quang và quang-điện tử
- cầu đường,
- sân bay,
- công trình quân sự;
- công trình biển-đảo-hầm ngầm;
- công nghệ chế tạo vũ khí;
- công nghệ chế tạo đạn;
- công nghệ vật liệu kim loại,
- công nghệ chế tạo thiết bị điện tử,
- động cơ máy bay,
- máy tàu thủy,
- vũ khí hàng không
- pháo tàu.
2- Đào tạo kỹ sư dân sự phục vụ các ngành kinh tế quốc dân [3]:
- Công nghệ thông tin: khoa học máy tính, Hệ thống thông tin, Hệ thống máy tính và mạng; Công nghệ phần mềm.
- Điện tử-Viễn thông
- Điều khiển tự động
- Công nghệ chế tạo máy
- Kỹ thuật ô-tô
- Xây dựng Cầu-đường
- Xây dựng dân dụng và công nghiệp
- Cơ-điện tử
- Máy xây dựng
- Điện tử-Y-sinh
3- Đào tạo thạc sĩ và tiến sĩ các chuyên ngành:
- Toán ứng dụng: Toán học tính toán; Đảm bảo toán học cho hệ thống thông tin.
- Cơ học ứng dụng: Cơ học vật liệu và kết cấu.
- Vật lý kỹ thuật
- Công nghệ hóa học
- Công nghệ chế tạo máy
- Công nghệ gia công áp lực
- Khoa học và công nghệ vật liệu kim loại: Công nghệ vật liệu vô cơ
- Công nghệ thông tin: Khoa học máy tính; Hệ thống thông tin
- Tự động hóa và điều khiển tử xa
- Thiết bị điện-điện tử
- Kỹ thuật xây dựng:
- Cầu, đường
- Vô tuyến điện tử và thông tin liên lạc
- Tổ chức và chỉ huy Tham mưu Kỹ thuật: chủ nhiệm kỹ thuật cấp trung đoàn, sư đoàn và chiến dịch.
- Quản lý khoa học và công nghệ
- Kinh tế và quản lý sản xuất
- Tổ chức và quản lý kỹ thuật (Kỹ sư trưởng các nhà máy, xí nghiệp)
- Kỹ thuật ô-tô
- Động lực học và độ bền máy
- Kỹ thuật cơ khí
- Điều khiển học kỹ thuật và lý thuyết thông tin
- Cơ-điện tử
4- Ngoài ra còn có các chương trình:
- đào tạo kỹ sư công nghệ cao liên kết với các trường đại học trong và ngoài nước:
- đào tạo hệ chuyển cấp kỹ sư từ cao đẳng lên đại học:
- đào tạo kỹ sư tại chức:
- đào tạo văn bằng 2, chuyển loại kỹ sư: Đo lường, Tin học, Tự động hóa, Chỉ huy tham mưu kỹ thuật, Kinh tế và Quản lý sản xuất,
- đào tạo cao đẳng một số chuyên ngành: Tin học, Công nghệ thông tin, điện tử-viễn thông, kỹ thuật điện, tự động hóa,..
[sửa] Nghiên cứu khoa học kỹ thuật và công nghệ
- Toán ứng dụng và tin học
- Công nghệ mô phỏng và kỹ thuật tính toán
- Công nghệ thông tin và viễn thông
- Công nghệ hàng không vũ trụ
- Kỹ thuật tên lửa
- Thiết kế và công nghệ chế tạo vũ khí
- Kỹ thuật cơ giới quân sự
- Khoa học và công nghệ vật liệu mới (composite)
- Công nghệ tự động hóa và điều khiển
- Công nghệ điện tử và vi điện tử
- Công nghệ hóa học
- Kỹ thuật các công trình đặc biệt
- Công nghệ mới và bảo vệ môi trường quân sự
[sửa] Tổ chức
Học viện Kỹ thuật quân sự được tổ chức theo mô hình trường đại học tổng hợp kỹ thuật vừa đào tạo và nghiên cứu ứng dụng những thành tựu của khoa học và công nghệ hiện đại vào thiết kế, chế tạo, sản xuất và khai thác sử dụng các phương tiện kỹ thuật quân sự và vũ khí.
[sửa] Ban giám đốc
- Giám đốc: Thiếu tướng, Giáo sư, TSKH toán học Phạm Thế Long (Chủ tịch Hội Toán học Việt Nam)
- Chính ủy: Trung tướng, Tiến sĩ Hoàng Khánh Hưng.
- Phó Giám đốc khoa học công nghệ: Đại tá, Phó giáo sư, TS Vũ Thanh Hải.
- Phó Giám đốc đào tạo: Thiếu tướng, phó giáo sư, TS Vũ Nhật Minh.
- Phó Giám đốc Quân sự, hành chính: Thiếu tướng, Mai Ngọc Tác.
[sửa] Hội đồng Khoa học và Đào tạo
Gồm các nhà khoa học, các giáo sư, các thành viên Ban Giám đốc, các chủ nhiệm bộ môn trong vào ngoài Học viện.
[sửa] Các phòng ban chức năng
- Phòng Đào tạo Đại học. Trưởng phòng: phó giáo sư, tiến sĩ, đại tá Vũ Hữu Nghị
- Phòng Đào tạo Sau đại học. Trưởng phòng: phó giáo sư, tiến sĩ khoa học, đại tá Nguyễn Công Định.
- Phòng Chính trị. Trưởng phòng: tiến sĩ, đại tá Trần Tấn Hùng
- Phòng Quản lý Khoa học và Công nghệ. Trưởng phòng: phó giáo sư, tiến sĩ, đại tá Lê Kỳ Nam
- Phòng Thông tin KH-CN và MT. Trưởng phòng: phó giáo sư, tiến sĩ, đại tá Nguyễn Văn Cường
- Phòng Kỹ thuật:
- Phòng Hậu cần:
- Phòng Hợp tác Quốc tế và Quản lý lưu học sinh. Trưởng phòng: phó giáo sư, tiến sĩ, đại tá Trịnh Đình Cường
- Ban quản lý các dự án
- Ban đào tạo kỹ sư tài năng và kỹ sư chất lượng cao
- Tạp chí Khoa học và Kỹ thuật.
[sửa] Các khoa
Học viện được hình thành trên cơ sở khoảng 60 bộ môn (đơn vị học thuật cơ bản) và được tổ chức vào các khoa sau:
- Khoa Hàng không vũ trụ: gồm các bộ môn: Cơ điện tử và Chế tạo máy đặc biệt, Thiết kế hệ thống và động cơ Tên lửa.Chủ nhiệm khoa: phó giáo sư, tiến sĩ, đại tá Đào Văn Hiệp.
- Khoa Công nghệ thông tin: Toán, Khoa học máy tính, Các hệ thống tin học, Công nghệ mạng và bản đồ, Công nghệ phần mềm, trung tâm máy tính.Chủ nhiệm khoa: phó giáo sư, tiến sĩ, đại tá Nguyễn Đức Hiếu.
- Khoa Vô tuyến điện tử: Gồm các bộ môn: Thông tin; Ra đa; Tác chiến điện tử; Công nghệ điện tử; Cơ sở 1 (Lý thuyết mạch và đo lường); Cơ sở 2 (Kỹ thuật xung-số và vi xử lý); Xưởng điện tử. Chủ nhiệm khoa: phó giáo sư, tiến sĩ, thượng tá Đinh Thế Cường.
- Khoa Kỹ thuật điều khiển: Kỹ thuật điện và thiết bị điện-điện tử; Tự động hóa và kỹ thuật tính; Điều khiển thiết bị bay và tên lửa; Thiết bị điện tử y-sinh. Chủ nhiệm khoa: phó giáo sư, tiến sĩ, đại tá Nguyễn Tăng Cường.
- Khoa Công trình: Cơ học công trình; Cầu đường và sân bay; Xây dựng dân dụng và công nghiệp; Công trình quân sự; Công trình đặc biệt (biển, đảo, hầm ngầm). Chủ nhiệm khoa: phó giáo sư, tiến sĩ, đại tá Vũ Đình Lợi
- Khoa Cơ khí: Thủy khí kỹ thuật; Kỹ thuật nhiệt; Cơ học vật rắn; Cơ sở thiết kế máy; Chế tạo máy; Công nghệ gia công áp lực; Vật liệu kim loại và công nghệ; Kinh tế và quản lý kỹ thuật.Chủ nhiệm khoa: phó giáo sư, tiến sĩ, đại tá Đinh Văn Phong.
- Khoa Cơ khí động lực: Động cơ đốt trong; Động cơ hàng không và tàu thủy; Xe máy công binh và máy xây dựng; Ô tô quân sự; Xe tăng và thiết giáp
- Khoa Vũ khí: gồm các bộ môn: Thuốc phóng thuốc nổ; Vũ khí; Đạn; Thuật phóng và điều khiển hỏa lực; Khí tài quang. Chủ nhiệm khoa: phó giáo sư, tiến sĩ, đại tá Nguyễn Hồng Lanh.
- Khoa Hóa-Lý kỹ thuật: Vật lý kỹ thuật; Hóa học đại cương; Phòng chống vũ khí hóa học-hạt nhân-sinh học; Thuốc phóng thuốc nổ và Nhiêu liệu tên lửa
- Khoa Chỉ huy tham mưu kỹ thuật: Đảm bảo phòng không và không quân; Đảm bảo thông tin; Đảm bảo hậu cần; Đảm bảo quân khí; Đảm bảo cơ giới và vận tải
- Khoa Ngoại ngữ: tiếng Việt thực hành; tiếng Nga; tiếng Anh. Chủ nhiệm khoa: phó giáo sư, tiến sĩ, đại tá Nguyễn Văn Tư
- Khoa Công tác Đảng và Chính trị: Lịch sử dân tộc và lịch sử Đảng; Tâm lý học quân sự; Công tác Đảng và CTCT, Xã hội học, Giáo dục học;
- Khoa các khoa học Mác và Lênin: Triết học; Kinh tế-chính trị; Chủ nghĩa xã hội khoa học, Nhà nước và Pháp luật
- Khoa khoa học quân sự: Quân sự chung; Chiến thuật cấp binh đội, binh đoàn; Nghệ thuật chiến dịch và chiến lược ...
- Khoa Thể dục-thể thao:
[sửa] Các viện và trung tâm nghiên cứu, Các công ty chuyển giao công nghệ
- Trung tâm Công nghệ mô phỏng và tính toán kỹ thuật
- Trung tâm Kỹ thuật các công trình đặc biệt (CSE): 23, Phan Bội Châu, Hà Nội
- Trung tâm Kỹ thuật Viễn thông: số 3, ngõ Phan Chu Trinh, Hoàn Kiếm, Hà Nội
- Trung tâm Kỹ thuật Tên lửa
- Trung tâm Điện tử và Tin học (EIC): phố Phan Bội Châu, Hà Nội
- Trung tâm Kỹ thuật vũ khí
- Trung tâm Kỹ thuật cơ khí và CAD/CAD/CNC
- Trung tâm Kỹ thuật điều khiển
- Trung tâm Huấn luyện thực hành
- Trung tâm Hóa Lý kỹ thuật
- Trung tâm ứng dụng kỹ thuật Cơ-điện tử và Rô bốt
- Công ty thiết kế và thi công 28-10: phố Phan Bội Châu, Hà Nội
- Công ty Tư vấn Đầu tư và Phát triển Công nghệ (AIC): phố Phan Bội Châu, Hà Nội
[sửa] Danh hiệu và thành tích
- 40 năm qua, Học viện Kỹ thuật quân sự đạt được nhiều thành tích trong đào tạo và nghiên cứu khoa học. Học viện đã đào tạo hàng vạn kỹ sư, hàng nghìn thạc sĩ và cán bộ chỉ huy tham mưu kỹ thuật, hàng trăm tiến sĩ cho quân đội, đào tạo 52 khóa sĩ quan kỹ thuật cho các nước bạn Lào, Cam-pu-chia. Hàng năm với 13 chuyên ngành đào tạo tiến sĩ, 17 chuyên ngành đào tạo thạc sĩ và gần 1.000 học viên các loại hình đào tạo sau đại học, nhà trường đã trở thành cơ sở đào tạo sau đại học có uy tín và chất lượng trong cả nước.
- Thực hiện chức năng trung tâm nghiên cứu khoa học và công nghệ đa ngành của quân đội và quốc gia, từ năm 2001 đến 2005, Học viện Kỹ thuật Quân sự đã tiến hành nghiên cứu và phối hợp nghiên cứu hơn 1.000 đề tài khoa học, trong đó có 29 đề tài, dự án cấp nhà nước, 50 đề tài cấp bộ, 20 đề tài cấp ngành, 136 đề tài cấp học viện... Cùng với đề tài khoa học-kỹ thuật, các đề tài thuộc lĩnh vực khoa học nghệ thuật quân sự, khoa học xã hội và nhân văn quân sự, cũng được quan tâm thực hiện...Học viện từng bước khẳng định tiềm lực đội ngũ cán bộ khoa học đảm nhiệm thực hiện các chương trình trọng điểm và các nhiệm vụ đặc biệt của Bộ Quốc phòng.
- Năm 2005, Học viện được Chủ tịch nước trao tặng danh hiệu "Đơn vị Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân" và rất nhiều huân, huy chương và danh hiệu khác: Huân chương Quân công hạng nhất, Huân chương Lao động hạng nhất.
- Năm 2004 Khoa Vũ khí được phong tặng danh hiệu anh hùng trong thời kỳ đổi mới
[sửa] Hiệu trưởng, Giám đốc qua các thời kỳ
- Đặng Quốc Bảo- Thiếu tướng, Phó giáo sư, Tiến sĩ, nguyên chính uỷ kiêm hiệu trưởng (1968- 1976),nguyên Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam , Trưởng ban Khoa giáo Trung ương Đảng.
- Hoàng Phương: Trung tướng, Giáo sư, Tiến sĩ, nguyên hiệu trưởng kiêm chính uỷ (1977-1979).
- Nguyễn Quỳ: Thiếu tướng, Giáo sư, Tiến sĩ hóa học, nguyên hiệu trưởng (1980-1981), nguyên Giám đốc (1981-1989), nguyên phó chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật- Bộ Quốc phòng [4].
- Nguyễn Hoa Thịnh- Trung tướng, Giáo sư, TSKH, Nhà giáo Nhân dân, nguyên giảng viên, giám đốc (1989-1997) giám đốc Trung tâm khoa học kĩ thuật và công nghệ quân sự (2002-2007), Chủ tịch Hội Cơ học Việt Nam.
- Nguyễn Đức Luyện: Trung tướng, phó giáo sư, Tiến sĩ, Nhà giáo Nhân dân, nguyên Giám đốc (1997-2007)
- Phạm Thế Long: Thiếu tướng, Giáo sư, TSKH, giám đốc (2007-nay).
[sửa] Những cựu cán bộ giảng dạy và sinh viên tiêu biểu
- Đoàn Mạnh Giao- Đại tá, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, nguyên giảng viên.
- Vũ Quốc Hùng- Đại tá, Ủy viên Ban Chấp hành trung ương Đảng khóa IX, nguyên phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra trung ương Đảng, nguyên giảng viên, bí thư Đảng ủy Khoa.
- Hà Huy Cương- Đại tá, Giáo sư, TSKH- giảng viên cao cấp [5].
- Nguyễn Viễn Thọ- Đại tá, Giáo sư, TSKH Vật lý, Giám đốc Đại học Huế (1997 - 2006), nguyên giảng viên, phó chủ nhiệm khoa Hóa Lý kỹ thuật
- Nguyễn Xuân Anh- Đại tá, Giáo sư, Tiến sĩ kỹ thuật, giải thưởng nhà nước về khoa học kỹ thuật năm 2005, nguyên giảng viên, chủ nhiệm khoa Vũ khí.
- Nguyễn Chiến: Trung tướng, Tiến sĩ, Trưởng ban Cơ yếu Chính phủ, cựu sinh viên khóa 4.
[sửa] Hợp tác quốc tế
Đại học Kỹ thuật Lê Quí Đôn có quan hệ trực tiếp với các trường đại học kỹ thuật nổi tiếng của Liên bang Nga, Ukraina và Belarus như: Đại học kỹ thuật quốc gia mang tên Bauman; Đại học hàng không Moskva (MAI); Đại học vật lý kỹ thuật Moskva (MFTI); Đại học công nghệ hóa học mang tên Menđeleev; Đại học tổng hợp quốc gia Minsk, Đại học Bách khoa Kharkov và một số trường đại học ở Pháp, Úc...Trường đã và đang gửi đào tạo cán bộ kỹ thuật một số ngành mũi nhọn tại LB Nga, Belarus, Ucraina, Australia, Nhật Bản, AIT, Trung Quốc, Cộng hoà Séc..và mời một số giáo sư đầu ngành nước ngoài giảng dạy chuyên đề tại Trường.
Hiện nay, trường đã nối lại quan hệ với các trường đại học thuộc Cộng hòa Liên bang Đức, cộng hòa Séc và trường đại học Nam Kinh (Trung Quốc) và đã gửi sinh viên sang đào tạo.
Sắp tới trường sẽ tham gia hợp tác đào tạo kỹ sư với các trường đại học Hoa Kỳ trong chương trình hợp tác quân sự giữa Hoa Kỳ và Việt Nam. Các chuyên gia quân sự Hoa Kỳ cũng sẽ tới hỗ trợ đào tạo về quân y, kỹ thuật quân sự và tiếng Anh cho quân đội Việt Nam.
[sửa] Địa chỉ
- Trụ sở: 100, Hoàng Quốc Việt, Quận Cầu Giấy, Hà Nội; điện thoại: (+ 84) (4) 7544949; (069) 515 226; (069) 515.205.
- Cơ sở 2: ở 71 Cộng Hòa- Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh; điện thoại: 069 662 644
- Các chi nhánh khác:
- Khu 125, Phường Liên Bảo, Thành phố Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc
- Khu 361, Hoàng Quốc Việt, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
- Khu Cầu Thăng Long, Hà Nội
- Khu Làng Đại học An Khánh, Hà Tây
- Khu Công nghệ cao Hòa Lạc.
[sửa] Xem thêm
- Danh sách các trường đại học, cao đẳng quân sự Việt Nam
- Danh sách các trường đại học và cao đẳng của Việt Nam
- Bộ Quốc phòng Việt Nam
[sửa] Liên kết ngoài
- Trang web chính thức của Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn
- Trang Web chính thức của sinh viên Hệ dân sự Học viện Kỹ thuật Quân sự
- Học viện Kỹ thuật quân sự kỷ niệm 40 năm ngày truyền thống
- Xây dựng Học viện Kỹ thuật Quân sự thành trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học chất lượng cao
- Học viện Kỹ thuật Quân sự: Trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học công nghệ hàng đầu của quân đội và quốc gia
- Hơn 200 giải thưởng trong các cuộc thi Olimpic của sinh viên
- Xây dựng cơ sở dữ liệu môn học, hình thức phục vụ mới của Thư viện Học viện Kỹ thuật Quân sự

