Đại học Huế

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đại học Huế
Logo Đại học Huế.jpg
Thành lập 1957, 1994
Loại hình Đại học cấp vùng
Giám đốc Nguyễn Văn Toàn
Địa chỉ 3 Lê Lợi, thành phố Huế, Việt Nam
Vị trí Huế, Việt Nam
Điện thoại +84-54-845658
Trang mạng www.hueuni.edu.vn
Đại học Huế

Đại học Huế là một đại học trọng điểm quốc gia Việt Nam đa ngành đa lĩnh vực, có trụ sở tại thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế, Việt Nam. Tiền thân của Đại học Huế là Viện Đại học Huế (thành lập năm 1957).

Đại học Huế bao gồm bảy trường đại học thành viên và hai khoa trực thuộc. Là một trong những trung tâm đào tạo, nghiên cứu, đầu mối giao lưu văn hóa, khoa học, giáo dục lớn nhất miền Trung và cả nước. Đại học Huế đã được chính phủ phê duyệt xây dựng trở thành Đại học quốc gia trước năm 2015.trích dẫn

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 3 năm 1957 dưới thời Đệ nhất Cộng hòa Tổng thống Ngô Đình Diệm ký sắc lệnh thành lập Viện Đại học Huế gồm 5 phân khoa đại học: Sư phạm, Văn khoa, Luật khoa, Hán học, và Khoa học. Trong niên khóa đầu có 358 sinh viên. đến năm 1960-1 thì sĩ số tăng lên 1431 sinh viên.[1] Năm 1959 mở thêm chương trình dự bị y khoa.[1]

Tháng 10 năm 1976 trên cơ sở các khoa cũ, 3 trường đại học đã được thành lập ở Huế: Trường Đại học Sư phạm Huế, Trường Đại học Tổng hợp HuếTrường Đại học Y khoa Huế. Năm 1983, ở Huế có thêm Trường Đại học Nông lâm Huế, nguyên là Trường Đại học Nông nghiệp II từ Hà Bắc chuyển vào. Tháng 4 năm 1994, theo nghị định 30 C/P của chính phủ, Đại học Huế ra đời, đánh dấu giai đoạn mới của sự phát triển giáo dục đại học ở Huế. Từ đó đến nay, số lượng sinh viên và ngành nghề đào tạo liên tục phát triển.

Đại học Huế đã được nhà nước Việt Nam tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng Ba (1998), Huân chương Độc lập hạng Nhì (2002), Huân Chương Độc lập hạng Nhất (2012) và nhiều danh hiệu khác.

Nhiệm vụ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đại học Huế là một trong những trung tâm đào tạo, nghiên cứu, đầu mối giao lưu văn hóa, khoa học, giáo dục lớn nhất cả nước.
  • Với sứ mệnh của một đại học đa ngành, có phương thức đào tạo đa dạng, nhằm đào tạo cán bộ khoa học và quản lý có trình độ cao, có một hệ thống ngành nghề phong phú, năng động mang đặc trưng của khu vực, của địa phương, có những giải pháp thích hợp để tăng nhanh số lượng và không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo. Đại học Huế là một trung tâm nghiên cứu khoa học với các đề tài, chương trình nghiên cứu lớn, tập trung, có khả năng tập hợp các nhà khoa học ở nhiều nơi, có khả năng giao lưu hợp tác với bên ngoài nhằm giải quyết những yêu cầu trước mắt cũng như lâu dài của đất nước và khu vực. Đại học Huế chú trọng gắn kết chặt chẽ giữa nghiên cứu khoa học với chuyển giao công nghệ, nghiên cứu cơ bản với triển khai ứng dụng nhằm đáp ứng tốt nhất cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước.
  • Hiện nay, Đại học Huế đang tập trung nguồn lực để đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất giảng dạy và nghiên cứu khoa học, hoàn thành xây dựng Làng đại học và các thiết chế phục vụ cho dạy và học để xây dựng và phát triển Đại học Huế thành một trong những trung tâm đào tạo đại học, sau đại học và nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ đa ngành, đa lĩnh vực chất lượng cao của quốc gia và ngang tầm với các đại học trong khu vực Đông - Nam Châu Á; không ngừng mở rộng liên kết đào tạo quốc tế, phấn đấu trở thành đại học quốc gia trước năm 2015; từng bước hình thành đại học quốc tế. trích dẫn

Quy mô đào tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Đại học Huế có quy mô đào tạo lớn nhất khu vực miền Trung và Tây Nguyên, một đại học đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao của hệ thống giáo dục đại học Việt Nam. Đào tạo nguôn nhân lực cho trên 40 tỉnh thành trong cả nước, trong đó chủ yếu là các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên.

Đại học Huế hiện có: 99 ngành đào tạo đại học, 68 ngành đào tạo thạc sĩ, 27 chuyên ngành đào tạo tiến sĩ, 25 ngành chuyên khoa cấp I, 27 ngành chuyên khoa cấp II, 7 ngành bác sĩ nội trú.

Hàng năm có trên 70.000 người dự thi vào Đại học Huế. Hiện nay, có gần 40.000 sinh viên hệ chính quy, khoảng 20.000 sinh viên hệ không chính quy và hàng chục ngàn sinh viên học theo hình thức đào tạo từ xa. Hàng năm có hơn 10.000 sinh viên hệ chính quy tốt nghiệp.

Nhân sự[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện nay, Đại học Huế có khoảng 2,800 giảng viên và nhân viên. Trong đó 2.000 có biên chế và hơn 800 người có hợp đồng lao động; 1700 cán bộ giảng dạy, 152 giáo sưphó giáo sư (8 giáo sư và 144 phó giáo sư), 360 tiến sĩ, 805 thạc sĩ, 1861 giảng viên cao cấp và giảng viên chính, và hơn 75 nhà giáo ưu túthầy thuốc ưu tú.www.hueuni.edu.vn

Các đơn vị thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Trường[sửa | sửa mã nguồn]

Ban Giám đốc[sửa | sửa mã nguồn]

Giám đốc:

  • PGS.TS.Nguyễn Văn Toàn (Bí Thư Đảng Ủy)

Phó Giám đốc:

  • PGS.TS.Lê Văn Anh (phó Bí thư Đảng ủy)
  • TS.Trương Quý Tùng
  === Ban Bí Thư ===
  • Bí thư Đảng ủy Đại học Huế: PGS.TS. Nguyễn Văn Toàn
  • Phó Bí thư Đảng ủy Đại học Huế:
  • 1. PGS.TS. Nguyễn Xuân Khoát
  • 2. PGS.TS. Lê Văn Anh
  * Ban Thường vụ Đảng ủy Đại học Huế:
  • 1. PGS.TS. Nguyễn Văn Phát
  • 2. PGS.TS. Lê Văn Anh
  • 3. PGS.TS. Cao Ngọc Thành
  • 4. PGS.TS. Nguyễn Minh Hiếu
  • 5. PGS.TS. Nguyễn Văn Toàn
  • 6. PGS.TS. Trần Văn Phước
  • 7. PGS.TS. Nguyễn Xuân Khoát
  • 8. PGS.TS. Nguyễn Văn Tận
  • 9. PGS.TS. Lê Mạnh Thạnh
  • 10. ThS. Trần Văn Thành
  • 11. GS.TS. Lê Văn Thuyết
  * Ban Chấp hành Đảng bộ Đại học Huế nhiệm kỳ 2010 - 2015
  • 1. PGS.TS. Nguyễn Văn Phát
  • 2. PGS.TS. Lê Văn Anh
  • 3. TS. Phan Thanh Bình
  • 4. PGS.TS. Cao Ngọc Thành
  • 5. PGS.TS. Nguyễn Minh Hiếu
  • 6. PGS.TS. Nguyễn Văn Toàn
  • 7. PGS.TS. Trần Văn Phước
  • 8. PGS.TS. Nguyễn Thám
  • 9. PGS.TS. Nguyễn Tài Phúc
  • 10. PGS.TS. Nguyễn Xuân Khoát
  • 11. PGS.TS. Nguyễn Văn Tận
  • 12. TS. Đoàn Đức Lương
  • 13. PGS.TS. Nguyễn Văn Hòa
  • 14. PGS.TS. Trần Đạo Dõng
  • 15. PGS.TS. Hoàng Văn Hiển
  • 16. PGS.TS. Lê Mạnh Thạnh
  • 17. PGS.TS. Lê Văn An
  • 18. TS. Hoàng Văn Liêm
  • 19. ThS. Trần Văn Thành
  • 20. ThS. Nguyễn Duy Chinh
  • 21. GS.TS. Lê Văn Thuyết
  • 22. TS. Hoàng Hữu Hòa
  • 23. GS.TS. Huỳnh Đình Chiến
  • 24. Thượng tá, Nguyễn Sơn Bình.
  • 25. PGS.TS. Nguyễn Hoàng
  • 26. TS. Phạm Thị Hồng Nhung
  • 27. PGS.TS Võ Tam
  • 28. PGS.TS Lê Văn Thăng
  • 29. PGS.TS Lê Thanh Bồn
  • 30. TS. Nguyễn Sanh Tùng
  • 31. CN. Võ Văn Kha
  • 32. PGS.TS. Bùi Thị Tám
  • 33. CN. Đào Thanh Hải
  * Ủy ban kiểm tra Đảng ủy:
  • 1. Nguyễn Duy Chinh
  • 2. Hoàng Văn Hạnh
  • 3. Võ Văn Kha
  • 4. Trần Thị Tuyết Mai
  • 5. Bùi Huy Thái
  • 6. Trần Văn Thành
  • 7. Trịnh Văn Sơn
  • Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra: Trần Văn Thành
  • Trưởng ban Tổ chức Đảng ủy: PGS.TS Nguyễn Xuân Khoát
  • Trưởng ban Tuyên giáo Đảng ủy: PGS.TS Lê Văn Anh
  • Trưởng ban Chuyên môn: PGS.TS Nguyễn Văn Toàn
  • Chánh Văn phòng Đảng ủy: CN. Hoàng Văn Hạnh

Khoa[sửa | sửa mã nguồn]

Trung tâm - viện[sửa | sửa mã nguồn]

  • Khoa Giáo dục thể chất
  • Trung tâm Đào tạo từ xa
  • Trung tâm Đào tạo Quốc tế
  • Trung tâm Công nghệ Thông tin
  • Trung tâm Giáo dục quốc phòng
  • Trung tâm Học Liệu
  • Trung tâm Phục vụ sinh viên
  • Trung tâm Tư vấn nghề nghiệp việc làm sinh viên
  • Trung tâm Tài nguyên và Môi trường
  • Trung tâm Ươm tạo và Chuyển giao công nghệ
  • Trung tâm Thí nghiệm Thực hành
  • Trung tâm đào tạo quốc tế
  • Viện tài nguyên môi trường và công nghệ sinh học
  • Nhà xuất bản Đại học Huế

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Masur, Matthew B. tr 119