Trường Đại học Hàng hải Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam
Dai hoc hang hai.jpg
Thành lập 1956
Loại hình Công lập
Hiệu trưởng PGS. TSKH, NGND. Lương Công Nhớ
Địa chỉ 484 Lạch Tray, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng, Việt Nam
Trang mạng www.vimaru.edu.vn

Trường Đại học Hàng hải Việt Nam (tiếng Anh: Viet Nam Maritime University viết tắt là VMU) là Trường trọng điểm quốc gia, đẳng cấp quốc tế đào tạo đa ngành, đa bậc học từ cao đẳng đến tiến sỹ, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho các ngành kinh tế- xã hội của cả nước. Trường đi tiên phong trong hội nhập khu vực và quốc tế, là thành viên chính thức của Hiệp hội các Trường Đại học Hàng hải Châu Á- Thái Bình Dương (AMETIAP) và Hiệp hội các Trường Đại học Hàng hải Quốc tế (AMU).

Lịch sử hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trường sơ cấp Hàng hải, tiền thân của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam (ĐHHHVN), được thành lập vào ngày 01/04/1956 tại Hải Phòng. Năm 1957, Trường được nâng cấp thành Trường Trung cấp Hàng hải. Năm 1976, Trường được nâng cấp thành Trường Đại học Hàng hải. Năm 1984, Trường Đại học Giao thông thủy sáp nhập vào Trường Đại học Hàng hải. Tháng 8 năm 2013, Trường chính thức được đổi tên thành Trường Đại học Hàng hải Việt Nam và trở thành một trong các trường được đầu tư để trở thành Trường trọng điểm quốc gia.
  • Trải qua lịch sử gần 60 năm xây dựng, trưởng thành và phát triển, Trường ĐHHHVN đã và đang đóng vai trò quan trọng hàng đầu trong chiến lược đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao, phục vụ nền kinh tế hướng ra biển của đất nước. Với những cống hiến to lớn của các thế hệ thầy và trò Nhà trường cho Tổ quốc, Trường đã vinh dự được Đảng, Nhà nước và Chính phủ trao tặng nhiều phần thưởng cao quý, trong đó có danh hiệu Anh hùng Lao động, Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Độc lập hạng Nhất, Nhì, Ba, cùng nhiều danh hiệu cao quý khác.
  • Tháng 11 năm 2002, Trường được công nhận là thành viên chính thức của Hiệp hội các Trường Đại học Hàng hải khu vực Châu Á - Thái Bình Dương (AMETIAP), nay là Global MET. Đặc biệt, tháng 8 năm 2004, Trường đã được công nhận trở thành thành viên đầy đủ của Hiệp hội các Trường Đại học Hàng hải Quốc tế (IAMU).
  • Tháng 5 năm 2005, Trường đã vượt qua quá trình đánh giá của Tổng cục đo lường chất lượng (STAMEQ) và vinh dự là đơn vị đầu tiên trong hệ thống các Trường đại học, cao đẳng cả nước được cấp Chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001: 2000 và đã được nâng cấp lên phiên bản ISO 9001: 2008 từ tháng 11 năm 2012.
  • Sau quá trình kiểm định chất lượng giáo dục đại học, ngày 25 tháng 2 năm 2009, Bộ Giáo dục & Đào tạo ra thông báo số 110/TB-BGDĐT công nhận Trường ĐHHHVN đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục quốc gia. 

Ban Giám Hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Hiệu Trưởng:

  • NGND-PGS.TS. Lương Công Nhớ (Bí thư Đảng Ủy)

Các Phó Hiệu Trưởng:

  • NGƯT-PGS.TS Nguyễn Cảnh Sơn
  • NGƯT-TS Đinh Xuân Mạnh
  • TS. Phạm Xuân Dương
  • TS. Lê Quốc Tiến

Hiệu Trưởng qua các nhiệm kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

  • ThS.Trần Thiện Vụ (10/1976-4/1979)
  • TS. Lê Đức Toàn (4/1979-4/1997)
  • PGS-TS. Trần Đắc Sửu (4/1997-4/2004)
  • PGS.TSKH. Đặng Văn Uy (2004-2012)
  • NGND-PGS.TS. Lương Công Nhớ (2012-nay)

Đội ngũ Cán bộ, Giảng viên và Công nhân viên[sửa | sửa mã nguồn]

  • Giảng viên:               683.
  • Cán bộ quản lý:         281.

Trong đó:

  • Giáo sư/Phó Giáo sư:              27.
  • Thạc sỹ khoa học:                 376.
  • Thuyền trưởng, máy trưởng: 338.

Chức năng - Nhiệm vụ[sửa | sửa mã nguồn]

Trường chịu trách nhiệm đào tạo và huấn luyện như sau:

  • Bậc Đại học: 32 chuyên ngành thuộc 09 Khoa chuyên môn và 02 Viện.
  • Huấn luyện và cập nhật kiến thức để thi lấy Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn các mức trách nhiệm vận hành và quản lý cho sỹ quan hàng hải hạng 1 và 2 theo yêu cầu của Công ước Quốc tế STCW78/95 sửa đổi 2010.
  • Huấn luyện và cấp chứng chỉ huấn luyện an toàn cơ bản và nâng cao cho thuyền viên theo yêu cầu của Công ước Quốc tế STCW78/95 sửa đổi 2010.
  • Huấn luyện và cấp chứng chỉ huấn luyện nghiệp, huấn luyện đặc biệt cho thuyền viên: Mô phỏng RADAR/ARPA, GMDSS, tàu dầu, tàu chở khí hóa lỏng, tàu chở hóa chất, tàu khách, tàu Ro-Ro,…

Đào tạo[sửa | sửa mã nguồn]

1. Bậc Tiến sỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Đào tạo 08 chuyên ngành:

- Kỹ thuật tàu thủy.                                       - Khai thác, bảo trì tàu thủy.

- Máy và thiết bị tàu thủy.                             - Tổ chức và quản lý vận tải.

- Bảo đảm an toàn hàng hải.                        - Điều khiển tàu biển.

- Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa.            -Kỹ thuật xây dựng công trình thủy.

2. Bậc Thạc sỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Đào tạo 11 chuyên ngành:

- Bảo đảm an toàn hàng hải.                          - Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa;

- Điều khiển tàu biển.                                      - Kỹ thuật xây dựng công trình thủy;

- Khai thác, bảo trì tàu thủy.                           - Kỹ thuật điện tử;

- Kỹ thuật tàu thủy.                                        - Công nghệ thông tin;

- Máy và thiết bị tàu thủy.                              - Quản lý kinh tế;

- Tổ chức và quản lý vận tải.              

3. Bậc Đại học[sửa | sửa mã nguồn]

Đào tạo chính quy 32 chuyên ngành và 02 chương trình tiên tiến:

- Điều khiển tàu biển                                       - Khai thác máy tàu biển

- Luật và bảo hiểm hàng hải                           - Kinh tế vận tải biển

- Logistics                                                       - Kinh tế ngoại thương

- Quản trị kinh doanh                                      -Tài chính kế toán

- Tiếng Anh thương mại                                 - Điện tử viễn thông

- Điện tự động tàu thủy                                  -Điện tự động công nghiệp

- Tự động hóa hệ thống điện                          -Thiết kế và sửa chữa máy tàu thủy

- Thiết kế tàu và công trình ngoài khơi           -Đóng tàu và công trình ngoài khơi

- Máy nâng chuyển                                         -Kỹ thuật cơ khí

- Cơ điện tử                                                     -Kỹ thuật ô tô

- Kỹ thuật nhiệt lạnh                                       -Xây dựng công trình thủy

- Kỹ thuật an toàn hàng hải                            -Xây dựng dân dụng và công nghiệp

- Kỹ thuật cầu đường                                     -Công nghệ thông tin

- Kỹ thuật phần mềm                                     -Truyền thông và mạng máy tính

- Kỹ thuật môi trường                                     -Kinh tế hàng hải và toàn cầu hóa (*)

- Quản trị bảo hiểm                                        - Kinh doanh quốc tế và logistics (*)

- Kiến trúc dân dụng và công nghiệp (**)

- Kỹ thuật hóa dầu (**)

Ghi chú (*) là các chuyên ngành đào tạo theo chương trình tiên tiến

Ghi chú (**) là các chuyên ngành mới mở, bắt đầu tuyển sinh từ năm 2015

4. Bậc Cao đẳng[sửa | sửa mã nguồn]

Đào tạo chính quy 08 chuyên ngành:

- Điều khiển tàu biển                                       - Khai thác máy tàu biển

- Kinh tế vận tải biển                                      - Quản trị kinh doanh

- Tài chính kế toán                                          - Điện tự động công nghiệp

- Xây dựng dân dụng và công nghiệp             - Tự động hóa hệ thống điện

Các đơn vị và phòng ban trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

- Phòng Tổ chức cán bộ.                                                    - Khoa Hàng hải.

- Phòng Đào tạo.                                                                 - Khoa Máy tàu biển.

- Phòng Công tác sinh viên.                                                - Khoa Điện - Điện tử.

- Phòng Khảo thí và đảm bảo chất lượng.                          - Khoa Cơ khí.

- Phòng Hành chính tổng hợp.                                            - Khoa Đóng tàu.

- Phòng Kế hoạch - Tài chính.                                            - Khoa Kinh tế.

- Phòng Khoa học - Công nghệ.                                          - Khoa Công trình.

- Phòng Quan hệ quốc tế.                                                   - Khoa Công nghệ thông tin.

- Phòng Thanh tra.                                                              - Khoa Ngoại ngữ.

- Phòng Quản trị thiết bị.                                                     - Khoa Lý luận chính trị.

- Trạm Y tế.                                                                         - Khoa Giáo dục quốc phòng.

- Ban Quản lý khu nội trú.                                                   - Viện khoa học công nghệ tàu thủy.

- Ban Quản lý Ký túc xá Quán Nam.                                  - Viện khoa học và công nghệ Hàng Hải

- Trung tâm Quản trị mạng.                                               - Viện nghiên cứu và phát triển.

- Ban Bảo vệ.                                                                     - Viện Khoa học cơ bản.

- Trung tâm Thể thao Hàng hải.                                         - Viện Khoa học cơ sở.

- Trung tâm ứng dụng và phát triển CNTT.                        - Viện Đào tạo quốc tế.

- Trường Cao đẳng nghề VMU.                                          - Viện Đào tạo sau đại học.

Quan hệ quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Với đặc thù là một trường đại học chuyên ngành có tính quốc tế cao do ngành Hàng hải là một trong những ngành được quốc tế hóa sớm nhất nên các hoạt động quan hệ quốc tế của trường Đại học Hàng hải Việt Nam đã sớm được lãnh đạo Nhà trường xác định là một nhiệm vụ chiến lược và thường xuyên quan tâm, chỉ đạo sát sao. Một số thành tích nổi bật về công tác Quan hệ Quốc tế trong một số năm gần đây:

- Xúc tiến thành lập được 03 công ty liên doanh với các đối tác Nhật Bản, Hàn Quốc.
- Xúc tiến triển khai nhiều chương trình liên kết đào tạo sau đại học với nhiều trường đại học danh tiếng trên thế giới của các nước như: Anh, Pháp, Thụy Điển, Hà Lan, Bỉ, Nga, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc... Qua đó đào tạo được: trên 60 tiến sĩ khoa học, tiến sĩ kỹ thuật cho ngành Giao thông Vận tải, Thành phố Hải Phòng và Nhà trường; hàng chục thạc sĩ khoa học các chuyên ngành mũi nhọn phục vụ chiến lược kinh tế biển của đất nước nói chung và thành phố Hải Phòng nói riêng.
- Xây dựng, triển khai thành công và đưa vào ứng dụng có hiệu quả 10 dự án tài trợ không hoàn lại, chương trình hỗ trợ kỹ thuật kiểu dự án với tổng giá trị tài trợ lên đến gần 15 triệu USD. Các dự án này đã mang lại cho Nhà trường hàng chục thiết bị huấn luyện, thí nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc tế, trên 800 đầu sách kỹ thuật, tài liệu tham khảo chuyên ngành tiếng Anh, nhiều khóa đào tạo chuyên sâu.
- Phối hợp với các cơ quan chức năng, các đơn vị có liên quan, góp phần đưa Việt Nam trở thành 1 trong 71 nước đầu tiên có tên trong "Danh sách trắng" của Tổ chức Hàng hải quốc tế (IMO). Thông qua đó, các sỹ quan, thuyền viên Việt Nam được phép hành nghề trên phạm vi toàn thế giới mà không cần tham gia thêm các khóa huấn luyện của nước ngoài.
- Xây dựng thành công hồ sơ góp phần đưa Trường Đại học Hàng hải được công nhận là thành viên chính thức của Hiệp hội các Trường Đại học Hàng hải khu vực Châu Á – Thái Bình Dương (nay là Hiệp hội các cơ sở đạo tạo và huấn luyện Hàng hải toàn cầu – Global MET) năm 2002 và được công nhận là thành viên chính thức của Hiệp hội các Trường Đại học Hàng hải quốc tế (International Association of Maritime Universites - IAMU) năm 2004.
- Tổ chức thành công nhiều hội thảo, hội nghị khoa học mang tầm cỡ khu vực, châu lục.
- Tham gia nhiều chương trình phối hợp nghiên cứu khoa học có tính thực tiễn cao ở trong nước và quốc tế.


Bên cạnh đó, Phòng Quan hệ Quốc tế cũng đã tham mưu cho Ban Giám hiệu Nhà trường ký kết, triển khai thành công nhiều chương trình hợp tác đào tạo, huấn luyện và nghiên cứu khoa học với trên 20 trường đại học lớn của thế giới, tiêu biểu như:

- Đào tạo tiến sĩ chuyên ngành theo chương trình đào tạo từ xa của Viện Hàn lâm Khoa học Liên bang Nga.
- Phối hợp đào tạo tiến sỹ chuyên ngành và trao đổi thông tin nghiên cứu hàng hải với Trường Đại học Hàng hải Tokyo (Nhật Bản), Trường Đại học Hàng hải Hàn Quốc, Trường Đại học Kỹ thuật Delft (Hà Lan), Trường Đại học Liege, Đại học Ghent (Bỉ)…

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

  • Năm 2005:
- Cờ thi đua Chính phủ, số QĐ 138/QĐ-TTg, 25/2/2006, Thủ tướng
- Bằng khen của Bộ trưởng Bộ GTVT, Số 138/QĐ-BGTVT, ngày 1/12/2004;
- 03 tập thể, 05 cá nhân được tặng Bằng khen của Bộ trưởng BGTVT số 3623/QĐ-BGTVT,26/11/2004;
- 30 cá nhân được tặng danh hiệu CSTĐ ngành GTVT, số 3489/QĐ-BGTVT ngày20/9/2005;
  • Năm 2006:
- Cờ Thi đua Chính phủ, Số 100/QĐ-TTG, 19/1/2006, Thủ tướng;
- Huân chương Độc lập hạng Nhất, 216/2006/CTN, ngày15/2/2006, Chủ tịch nước;
- Danh hiệu "Anh hùng lao động", 420/2006/QĐ-CTN, 24/3/2006, Chủ tịch nước;
- Cờ thi đua xuất sắc của BGTVT, số 57/QĐ - BGTVT, ngày 11/1/2007, Bộ trưởng;
- Cờ thi đua của tổng liên đoàn lao động Việt Nam, số 561/QĐ-TLĐ, ngày 27/3/2006, CT Cù Thị Hậu
- Cờ thi đua của Liên đoàn Lao động Thành phố Hải Phòng, 86/QĐ-LĐLĐ, CT LĐLĐ Hải Phòng
- Bằng khen của Bộ GD&ĐT, 7566/QĐ-BGD&ĐT, ngày 22/12/2006, BT Nguyễn Thiện Nhân;
- 02 cá nhân đượng tặng Huân chương Lao động hạng Ba;
- 01 cá nhân "CSTĐ" Toàn quốc
- 01 Nhà giáo nhân dân, 05 Nhà giáo ưu tú.
  • Năm 2007:
- Cờ thi đua Chính phủ, số 08/QĐ-TTg,22/01/2008, TT Nguyễn Tấn Dũng
- Cờ thi đua xuất sắc của BGTVT, -24/QĐ-BGTVT, 04/01/2008, BT. BGTVT
- Bằng khen Bộ GD&ĐT,115/QĐ-BGD&ĐT,5/1/2007, Thứ trưởng Phạm Vũ Luận
- Bằng khen của UBND TP Hải Phòng, 226/QĐ-UBND 15/11/2007, CT UBDN TP Trịnh Quang Sử
- Bằng khen của Bộ GD&ĐT cho Trường, 6378/QĐ-BGĐT, ngày 03/10/200, BT Nguyễn Thiện Nhân
- Bằng khen của Bộ trưởng Bộ LĐ-TB&XH, Số 1057/QĐ-BLĐTBXH, BT Nguyễn Thị Hằng
  • Năm 2008
- Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, số 100/QĐ-TTg, ngày 22/1/2008, PTT Nguyễn Sinh Hùng
- 01 tập thể được tặng Huân chương LĐ hạng ba, Số 1573/QĐ-CTN PCT Nước Nguyễn Thị Doan
- Cờ thi đua Xuất sắc của Bộ GTVT, 3927/QĐ-BGTVT, ngày 29/12/2008, BT Hồ nghĩa Dũng
- Bằng khen thủ tướng cho 01 cá nhân, Số 1565/QĐ-TTg ngày ngày 07/11/2008, PTT Nguyễn Sinh Hùng
- Cúp vàng ISO,
- Bằng khen của Công đoàn GD Việt Nam, số 411/QĐ-KTCĐGD ngày 29/9/2009, CT Nguyễn Cảnh Dương
- Bằng khen của UBND Thành phố HP cho Trường, Số 137/QĐ- UBND ngày 19 /8/2008
- Bằng khen của UBND thành phố HP cho Trường, CT Trịnh Quang Sử
  • Năm 2009-2010:
- Cờ thi đua Xuất sắc của Bộ Giao thông vận tải;
- Cờ thi đua của TW Đoàn Thanh niên CSHCM;
- Cờ thi đua của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, số 94/QĐ-TLĐ ngày 08/1/2010, CT Đặng Ngọc Tùng;
- Huân chương Lao động hạng nhất cho 01 tập thể, số 1142/QĐ-CTN, PCT Nguyễn Thị Doan;
- Huân chương lao động hạng nhì cho 01 tập thể (Công đoàn trường), Số 388/QĐ-CTN ngày 01/4/2010;
- Huân chương Lao động hạng ba cho 01 cá nhân, Số 388/QĐ-CTN ngày 01/4/2010;
- 01 cá nhân (đ/c Hiệu trưởng) được tặng danh hiệu CSTĐ toàn quốc, số 1260/QĐ-TTg ngày 22/7/2010;
- Bằng khen thủ tướng cho 02 cá nhân, Số 31/QĐ-TTg ngày 09/1/2009;
- Bằng khen của Bộ trưởng Bộ GTVT cho Trường, Số 2589/QĐ-BGTVT, ngày 08/9/2009;
- Đảng bộ 05 năm liền được công nhận là Đảng bộ trong sạch vững mạnh;
- Bằng khen của UBND Thành phố, Số 61/QĐ-UBND ngày 29/01/2010, CT UBND TP Hải Phòng.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

http://daotao.vimaru.edu.vn/node?destination=node

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]