Tổng cục Kỹ thuật, Bộ Quốc phòng (Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Tổng cục Kỹ thuật, Bộ Quốc phòng Việt Nam, thành lập ngày 10 tháng 9 năm 1974 là cơ quản lý kỹ thuật đầu ngành của Bộ Quốc phòng có chức năng tổ chức, quản lý, nghiên cứu đảm bảo vũ khí và phương tiện, trang bị kỹ thuật chiến đấu cho các quân, binh chủng của Quân đội Nhân dân Việt Nam.

  • Chủ nhiệm Tổng cục: Trung tướng Nguyễn Châu Thanh
  • Chính ủy: Trung tướng Hà Minh Thám (AHLLVT, nguyên Chính ủy Quân đoàn 3)
  • Phó Chủ nhiệm kiêm Tham mưu trưởng: Thiếu tướng TS Phạm Dũng Tiến (nguyên Cục trưởng Cục Kỹ thuật Binh Chủng)
  • Các Phó Chủ nhiệm:
  • Phó Chính ủy: Thiếu tướng Nguyễn Hữu Chính (nguyên Chủ nhiệm Chính trị Tổng cục Kỹ thuật)

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngày 10 tháng 9 năm 1974, Thực hiện Nghị quyết của Quân ủy Trung ương (số39/QUTW ngày 5 tháng 4), Hội đồng Chính phủ ra Nghị định (số 221/CP) thành lập Tổng cục Kỹ thuật thuộc Bộ Quốc phòng.
    • Nhiệm vụ: Giúp Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng chỉ đạo các công tác quản lý, bảo đảm trang bị, bảo đảm kỹ thuật cho các lực lượng vũ trang, nghiên cứu KHKT quân sự và trực tiếp quản lý các xí nghiệp quốc phòng.
    • Biên chế gồm: Bộ Tham mưu, Cục Chính trị, Cục Hậu cần, Cục Quản lý xe máy, Cục Quản lý vũ khí-khí tài-đạn dược, Cục Quản lý kỹ thuật-sản xuất, Cục Quản lý xí nghiệp, các phòng quản lý trang bị khí tài đặc thủng, vật tư, tài vụ và Văn phòng, Viện thiết kế, Viện kỹ thuật quân sự, các trường đào tạo cán bộ trung cấp và công nhân kỹ thuật, các xí nghiệp sản xuất quốc phòng.
    • Trung tướng Đinh Đức Thiện-Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần kiêm Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật.
    • Các phó chủ nhiệm: Trần Sâm, Trần Đại Nghĩa, Vũ Văn Đôn, Nguyễn Văn Tiên.

Các Cơ quan[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bộ Tham mưu.
Tham mưu trưởng: Thiếu tướng TS Phạm Dũng Tiến (nguyên Cục trưởng Cục Kỹ thuật Binh chủng);
Các phòng :
Phòng Tác Chiến:
Phòng Quân Lực:
Phòng Quân Huấn:
  • Cục Chính trị
Cục trưởng: Đại tá Phạm văn Lập (nguyên chính ủy Cục Xe - máy)
Phó Cục trưởng: Đại tá Nguyễn Văn Bình, Đại tá Phạm Tiến Ích
Phòng Tuyên huấn - Trưởng Phòng: Đại tá Phạm Minh
Phòng Cán bộ - Trưởng Phòng: Đại tá Nguyễn Văn Bút
Phòng Tổ chức - Trưởng Phòng: Đại tá Nguyễn Hoài Nam
Phòng Chính sách - Trưởng Phòng: Đại tá Nguyễn Văn Duyên
Phòng Bảo vệ An ninh - Trưởng Phòng: Đại tá Vũ Duy Trọng
Phòng Dân vận: Trưởng Phòng: Đại tá Nguyễn Văn Út
Ban Thanh niên: Trưởng Ban: Trung tá Lê Đăng Dũng
Ban Phụ nữ: Trưởng Ban: Đại tá Đỗ Thị Hà
Ban Công đoàn: Trưởng Ban: Thượng tá Đặng Việt Dũng
Xưởng in
Bảo tàng Vũ khí
  • Cục Quân khí
Thành lập ngày 16 tháng 9 năm 1951. Ngày này được lấy làm Ngày truyền thống của ngành Quân khí, trên cơ sở Phòng Quân khí thuộc Tổng cục Cung cấp. (Quyền) Cục trưởng đầu tiên: Trần Thùy.
Ngày 4 tháng 11 năm 1958, Cục Quân khí sáp nhập vào Cục Quân giới thuộc Tổng cục Hậu cần. Đến ngày 20 tháng 10 năm 1966 lại tách riêng thành Cục Quân khíCục Quân giới.
Ngày 21 tháng 7 năm 1976 cục đổi tên thành Cục Quản lý vũ khí, khí tài, đạn dược.
Ngày 29 tháng 4 năm 1981 tách thành Cục Vũ khíCục Đạn dược, cho đến ngày 31 tháng 12 năm 1983 lại nhập làm một với tên gọi Cục Vũ khí-đạn thuộc Tổng cục Kỹ thuật.
Ngày 8 tháng 6 năm 1987 đổi tên thành Cục Vũ khí. Ngày 7 tháng 11 năm 1987 chuyển sang trực thuộc Bộ Quốc phòng.
Ngày 12 tháng 2 năm 1993 đổi tên thành Cục Quân khí. Từ ngày 16 tháng 4 năm 1993 lại trở về trực thuộc Tổng cục Kỹ thuật.
Cục trưởng: Thiếu tướng Trần Trọng Tuấn
  • Cục Xe- Máy,
Ngày truyền thống: 28 tháng 3 năm 1951. Đó là ngày Chủ tịch Hồ Chí Minh đến thăm và động viên 2 đại đội ô tô đầu tiên của QDND Việt Nam, tại Nà Roác, Hòa An, Cao Bằng và căn dặn ngành Xe - may: " Xe, xăng là mồ hôi nước mắt, xương máu của nhân dân, các chú phải chăm sóc xe, yêu xe như con, quý xăng như máu".
Ngày thành lập Cục Xe - Máy: 18 tháng 4 năm 1955; tên ban đầu của Cục: Quản lý xe. Cục trưởng đầu tiên: Trần Cư
Ngày 16.10.1980 đổi tên Cục Ôtô - Máy kéo.
Ngày 29.3.1984 đổi tên Cục Ôtô - Máy kéo - Trạm nguồn.
Ngày 12.02.1993 đổi tên Cục Quản lý xe máy.
Ngày 10.2007 đổi tên Cục Xe - Máy.
Cục trưởng: Đại tá ThS Phạm Văn Khánh (từ 01/3/2014)
Chính uỷ: Đại tá Trần Duy Hưng
Các phó cục trưởng: Đại tá ThS Nguyễn Quân; Đại tá ThS Phạm Văn Khánh; Đại tá ThS Nguyễn Văn Khánh
Cục trưởng qua các thời kỳ:
Đ/c Trần Cư 1955 -1960
Đ/c Vũ Văn Đôn 1960 - 1965 và 1967 -1974
Đ/c Nguyễn Văn Lục (quyền Cục trưởng) 1965 - 1967
Đ/c Vũ Toàn 1974 - 1978
Đ/c Mai Văn Phúc (quyền Cục trưởng) 1978 - 1979
Đ/c Nguyễn Chúc 1979 -1990
Đ/c Trần Đình Nghĩa 1990 - 1996
Đ/c Bùi Đình Cự 1996 - 2001
Đ/c Hà Hữu Diên 2001 - 2005
Đ/c Lê Hữu Thục 2005 - 2008
Cục trưởng: Thiếu tướng Lê Xuân Phương
  • Văn phòng Tổng cục

Đơn vị trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày thành lập: 14.7.1974. Tên khi thành lập: Viện Thiết kế và Công nghệ xe, máy.
Viện trưởng đầu tiên: Trung tá Nguyễn Quang Lanh, Cục phó Cục Quản lý xe kiêm Viện trưởng.
Viện trưởng: Đại tá TS Trần Hoài Nam; các phó viện trưởng: Đại tá TS Mai Khoa; Đại tá ThS Võ Trọng Tuấn
  • Trường Sĩ quan Kỹ thuật Quân sự (Wilhelm Pieck), đóng tại Thành phố Hồ Chí Minh, đào tạo sĩ quan kỹ thuật bậc cao đẳng các chuyên ngành: tin học, vũ khí, đạn, xe quân sự và đo lường. Trường kiêm nhiệm vụ của trung tâm giới thiệu việc làm phía Nam của Bộ Quốc phòng.
  • Trường Cao đẳng Công nghệ và Kỹ thuật Ô tô: Kim Sơn - Sơn Tây - Hà Nội
  • Trường Trung cấp Kỹ thuật Quân khí: TT Gia Khánh, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc
  • XNLH Z751 (Nay là công ty TNHH một thành viên 751): Số 18 Phan Văn Trị, Phường 10, Quận Gò vấp, TP. HCM. Đơn vị Anh Hùng lực lượng vũ trang nhân dân
  • Các Tổng kho quân khí: Tây Nguyên, Tây Bắc, Đông Bắc bộ, Bắc Trung bộ, Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ
  • Bảo tàng vũ khí-đạn: Tổ 17 - Thượng Thanh -Long Biên - Hà Nội
  • Công ty TNHH một thành viên 153 Chiến Thắng (Nhà máy Sửa chữa Xe tăng và Thiết giáp) [1].
  • Nhà máy Sữa chữa Súng pháo Z133 [2].
  • Nhà máy sữa chữa ô-tô Z157 (Thị trấn Cầu Diễn, huyện Từ Liêm, Hà Nội):
  • Công ty Ứng dụng công nghệ cao HITACO (Nhà máy Z45): Khu đô thị mới Định Công- quận Hoàng Mai, Hà Nội
  • Các công ty, nhà máy, xí nghiệp, xưởng sửa chữa bảo dưỡng khác.

Chủ nhiệm Tổng cục qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Phó chủ nhiệm Tổng cục[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trung tướng Lương Hữu Sắt (đã nghỉ hưu),
  • Thiếu tướng Đinh Danh Nghiêm (đã nghỉ hưu),
  • Thiếu tướng Võ Minh Cẩm (đã nghỉ hưu),
  • Thiếu tướng Nghiêm Sỹ Chúng (đã nghỉ hưu),
  • Thiếu tướng Nguyễn Minh Đức (đã nghỉ hưu)
  • Chuẩn đô đốc Bế Quốc Hùng (đã nghỉ hưu),
  • Thiếu tướng Đoàn Nhật Tiến (đã chuyển công tác)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]