Tổng cục Kỹ thuật, Bộ Quốc phòng (Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tổng cục Kỹ thuật
TongcucKythuat.jpg
Phù hiệu của Tổng cục Kỹ thuật
Hoạt động 10/9/1974 (&0000000000000040.00000040 năm, &0000000000000079.00000079 ngày)
Quốc gia  Việt Nam
Phục vụ Flag of Viet Nam Peoples Army.svg Quân đội Nhân dân Việt Nam
Phân loại Tổng cục (Nhóm 3)
Chức năng Là cơ quan kỹ thuật đầu ngành
Quy mô 17.000 người
Bộ phận của Flag of Viet Nam Peoples Army.svg Bộ Quốc phòng (Việt Nam)
Bộ chỉ huy Số 5, Nguyễn Tri Phương, Ba Đình, Hà Nội
Khẩu hiệu Chủ động, Sáng tạo, Tự lực, Tự cường
Lễ kỷ niệm ngày 10 tháng 9 năm 1974
Thành tích Gold Star Order.png Hochiminh Order.png Military Exploit Order.png
Các tư lệnh
Chủ nhiệm Vietnam People's Army Lieutenant General Left.jpg Nguyễn Châu Thanh
Chính ủy Vietnam People's Army Lieutenant General Left.jpg Hà Minh Thám
Chỉ huy
nổi tiếng
Các tướng lĩnh tiêu biểu:
Huy hiệu
Phù hiệu Vietnam People's Army Technology.jpg

Tổng cục Kỹ thuật, Bộ Quốc phòng Việt Nam [1]thành lập ngày 10 tháng 9 năm 1974 [2] là cơ quan quản lý kỹ thuật đầu ngành của Bộ Quốc phòng có chức năng tổ chức, quản lý, nghiên cứu đảm bảo vũ khí và phương tiện, trang bị kỹ thuật chiến đấu cho các quân, binh chủng của Quân đội Nhân dân Việt Nam.

Lịch sử hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngày 10 tháng 9 năm 1974, theo Nghị quyết của Quân ủy Trung ương (số 39/QUTW ngày 5 tháng 4), Hội đồng Chính phủ ra Nghị định số 211/CP thành lập Tổng cục Kỹ thuật thuộc Bộ Quốc phòng với nhiệm vụ giúp Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng chỉ đạo các công tác quản lý, bảo đảm trang bị, bảo đảm kỹ thuật cho các lực lượng vũ trang, nghiên cứu KHKT quân sự và trực tiếp quản lý các xí nghiệp quốc phòng. Trong đó, Tổng cục có biên chế gồm: Bộ Tham mưu, Cục Chính trị, Cục Hậu cần, Cục Quản lý xe máy, Cục Quản lý vũ khí-khí tài-đạn dược, Cục Quản lý kỹ thuật-sản xuất, Cục Quản lý xí nghiệp, các phòng quản lý trang bị khí tài đặc thủng, vật tư, tài vụ và Văn phòng, Viện thiết kế, Viện kỹ thuật quân sự, các trường đào tạo cán bộ trung cấp và công nhân kỹ thuật, các xí nghiệp sản xuất quốc phòng. Trung tướng Đinh Đức Thiện đảm nhiệm chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần kiêm Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật với các phó chủ nhiệm: Trần Sâm, Trần Đại Nghĩa, Vũ Văn Đôn, Nguyễn Văn Tiên.
  • Ngày 17 tháng 7 năm 1976, Bộ Quốc phòng ra Quyết định số 255/QĐ-QP chuyển Viện Kỹ thuật quân sự và Phòng Quản lý nghiên cứu kỹ thuật thuộc Tổng cục Kỹ thuật về trực thuộc Bộ Quốc phòng
  • Ngày 26 tháng 10 năm 1978, thành lập trường Hạ sĩ quan Kỹ thuật trên cơ sở sát nhập Trường Sĩ quan kỹ thuật với Trường Sơ cấp kỹ thuật và được đặt tên là Trường Kỹ thuật Vin-hem-Pích (nay là trường Đại học Trần Đại Nghĩa).
  • Ngày 26 tháng 10 năm 1978, thành lập trường Trung cấp kỹ thuật, Trường Trung học Kinh tế, Trường Công nhân kỹ thuật và Trường Bổ túc Cán bộ thuộc Tổng cục.
  • Ngày 16 tháng 12 năm 1978, Bộ Quốc phòng ra Quyết định số 900/QĐ-QP điều Viện Kỹ thuật quân sự trực thuộc Bộ Quốc phòng về trực thuộc Tổng cục Kỹ thuật.
  • Ngày 29 tháng 12 năm 1978, Bộ Quốc phòng ra Quyết định số 940/QP quy định tổ chức biên chế của Tổng cục Kỹ thuật gồm 13 Cục và tương đương, 1 viện, 4 phân viện, 8 trường, 28 xí nghiệp, 2 trung đoàn vận tải, 5 phòng ban trực thuộc Tổng cục.
  • Ngày 29 tháng 4 năm 1981, Bộ Tổng Tham mưu ra Quyết định số 120/QĐ kiện toàn tổ chức biên chế theo đó, Tổng cục bao gồm: 13 Cục và tương đương, 5 Tổng kho, 18 Kho trực thuộc Cục chuyên ngành, 30 Nhà máy, 8 Viện và trung tâm, 13 Trường, Đoàn 387.
  • Từ ngày 31 tháng 10 đến 2 tháng 11 năm 1986, Đảng ủy Quân sự Trung ươngBộ Quốc phòng triệu tập Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Thủ trưởng các Tổng cục và cơ quan Bộ Quốc phòng họp bàn về việc kiện toàn tổ chức của Tổng cục; chuyển cơ chế quản lý chỉ đạo bảo đảm kỹ thuật theo cấp sang cơ chế quản lý chỉ đạo bảo đảm kỹ thuật theo chuyên ngành; thành lập Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng để quản lý, chỉ đạo các Nhà máy sản xuất vũ khí trang bị kỹ thuật.

Lãnh đạo hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

TT Chức vụ Họ tên Đảm nhiệm Chức vụ trước Ghi chú
1 Chủ nhiệm Vietnam People's Army Lieutenant General Left.jpg Nguyễn Châu Thanh Từ 2008 Chủ nhiệm Kỹ thuật Quân khu 7, Tham mưu trưởng Tổng cục Kỹ thuật
2 Chính ủy Vietnam People's Army Lieutenant General Left.jpg Hà Minh Thám Từ 2011 Chính ủy Quân đoàn 3, Phó Chính ủy Tổng cục Kỹ thuật
3 Tham mưu trưởng Vietnam People's Army Major General Left.jpg Phạm Dũng Tiến Từ 2008 Cục trưởng Cục Kỹ thuật Binh chủng
4 Phó Chủ nhiệm Vietnam People's Army Major General Left.jpg Vũ Xuân Bình Từ 2008 Chủ nhiệm Kỹ thuật Quân chủng PKKQ
5 Phó Chủ nhiệm Vietnam People's Army Major General Left.jpg Nguyễn Công Thành Từ 2010 Chủ nhiệm Kỹ thuật Quân chủng Hải quân
6 Phó Chủ nhiệm Vietnam People's Army Major General Left.jpg Trịnh Đình Tư Từ 2013 Phó Tham mưu trưởng Tổng cục Kỹ thuật
7 Phó Chủ nhiệm Vietnam People's Army Major General Left.jpg Hồ Công Tráng Từ 2013 Chủ nhiệm Kỹ thuật Quân khu 7
8 Phó Chính ủy Vietnam People's Army Major General Left.jpg Nguyễn Hữu Chính Từ 2013 Chính ủy Cục Kỹ thuật Binh chủng, Chủ nhiệm Chính trị Tổng cục

Cơ quan trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Văn phòng Tổng cục Thành lập: 10/9/1974 (&0000000000000040.00000040 năm, &0000000000000079.00000079 ngày)
  • Thanh Tra Tổng cục Thành lập: 7/11/1976 (&0000000000000038.00000038 năm, &0000000000000021.00000021 ngày)
  • Ủy ban Kiểm tra Đảng
  • Phòng Tài chính Thành lập: 10/9/1974 (&0000000000000040.00000040 năm, &0000000000000079.00000079 ngày)
  • Phòng Khoa học Quân sự Thành lập: 8/6/1993 (&0000000000000021.00000021 năm, &0000000000000173.000000173 ngày)
  • Phòng Thông tin Khoa học Quân sự Thành lập: 7/8/1968 (&0000000000000046.00000046 năm, &0000000000000113.000000113 ngày)
  • Phòng Điều tra Hình sự (Thành lập 8/11/1989)
  • Phòng Kinh tế (Thành lập 20/8/1994)
  • Tạp chí Kỹ thuật và Trang bị Thành lập: 5/6/2000 (&0000000000000014.00000014 năm, &0000000000000176.000000176 ngày)
  • Bộ Tham mưu
Thành lập: 10/9/1974 (&0000000000000040.00000040 năm, &0000000000000079.00000079 ngày)
Tham mưu trưởng: Thiếu tướng Phạm Dũng Tiến
  • Cục Chính trị
Thành lập: 10/9/1974 (&0000000000000040.00000040 năm, &0000000000000079.00000079 ngày)
Cục trưởng: Thiếu tướng Phạm Văn Lập
  • Cục Hậu cần
Thành lập: 20/11/1994 (&0000000000000020.00000020 năm, &0000000000000008.0000008 ngày)[3]
Cục trưởng: Đại tá Tạ Văn Thuyên
Thành lập: 16/9/1951 (&0000000000000063.00000063 năm, &0000000000000073.00000073 ngày)
Cục trưởng: Thiếu tướng Trần Trọng Tuấn
Chính ủy: Đại tá Nguyễn Văn Mỹ
Thành lập: 18/4/1955 (&0000000000000059.00000059 năm, &0000000000000224.000000224 ngày)
Cục trưởng: Thiếu tướng Phạm Văn Khánh
Chính ủy: Đại tá Trần Duy Hưng
Thành lập: 10/12/1999 (&0000000000000014.00000014 năm, &0000000000000353.000000353 ngày)
Cục trưởng: Thiếu tướng Lê Xuân Phương
Chính ủy: Đại tá Bùi Văn Tuất

Đơn vị cơ sở trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

Thành lập: 14/7/1974 (&0000000000000040.00000040 năm, &0000000000000137.000000137 ngày)
Trụ sở: Nghĩa Tân, Cầu Giấy, Hà Nội
Viện trưởng: Đại tá Trần Hoài Nam
Thành lập: 27/8/1978 (&0000000000000036.00000036 năm, &0000000000000185.000000185 ngày)
Trụ sở: 198, Nguyễn Oanh, Gò Vấp, Hồ Chí Minh
Hiệu trưởng: Thiếu tướng Nguyễn Văn Hưng
Chính ủy: Đại tá Trần Viết Triền
Thành lập: 25/11/1951 (&0000000000000063.00000063 năm, &0000000000000003.0000003 ngày)
Trụ sở: Kim Sơn, Sơn Tây, Hà Nội
Thành lập: 24/3/1967 (&0000000000000047.00000047 năm, &0000000000000249.000000249 ngày)
Trụ sở: Gia Khánh, Bình Xuyên, Vĩnh Phúc
Thành lập: 17/10/1979 (&0000000000000035.00000035 năm, &0000000000000042.00000042 ngày)
Trụ sở: đường Nguyễn Xiển, TP. Nha Trang, Khánh Hòa
Thành lập: 7/4/2004 (&0000000000000010.00000010 năm, &0000000000000235.000000235 ngày)
Trụ sở: Ngõ 228, phố Lê Trọng Tấn, Hà Nội
Thành lập: 15/5/1975 (&0000000000000039.00000039 năm, &0000000000000197.000000197 ngày)
Trụ sở: Số 18, đường Phan Văn Trị, Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh
Thành lập: 1/1/1969 (&0000000000000045.00000045 năm, &0000000000000331.000000331 ngày)
Trụ sở: Ngọc Thụy, Long Biên, Hà Nội
Giám đốc: Đại tá Phạm Minh Tuấn
Chính ủy: Đại tá Nguyễn Tiến Dũng
Thành lập: 25/5/1950 (&0000000000000064.00000064 năm, &0000000000000187.000000187 ngày)
Trụ sở: Kim Sơn, Sơn Tây, Hà Nội
Giám đốc: Đại tá Nguyễn Duy Chiến
Chính ủy: Đại tá Vũ Bá Hòa
Thành lập: 20/4/1968 (&0000000000000046.00000046 năm, &0000000000000222.000000222 ngày)
Trụ sở: TT. Đông Anh, Đông Anh, Hà Nội
Giám đốc: Đại tá Lê Xuân Khanh
Chính ủy: Đại tá Phạm Trang Nhung
Thành lập: 7/12/1996 (&0000000000000017.00000017 năm, &0000000000000356.000000356 ngày)
Trụ sở: Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội
Giám đốc: Đại tá Cao Quý Hà

Khen thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Hệ thống cơ quan Kỹ thuật trong Quân đội[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Ngành Kỹ thuật Quân đội Nhân dân Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]
  • Tổng cục Kỹ thuật thuộc Bộ Quốc phòng.
  • Cục Kỹ thuật thuộc các Quân khu, Quân đoàn, Quân chủng, Binh chủng, Tổng cục và tương đương.
  • Phòng Kỹ thuật thuộc các Sư đoàn, Lữ đoàn, Vùng Cảnh sát biển, Bộ CHQS tỉnh, thành phố trực thuộc TW, Bộ CHBP tỉnh, thành phố trực thuộc TW và tương đương.
  • Ban Kỹ thuật thuộc các Trung đoàn, Ban chỉ huy quân sự quận, huyện, thị xã và tương đương.

Chủ nhiệm Tổng cục qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Hình Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
Đinh Đức Thiện.jpg Đinh Đức Thiện
(1914-1986)
1974-1975 Thiếu tướng (1974) Thượng tướng (1986),
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1982-1987)
Lê Văn Tri
(1920-2006)
1977-1987 Trung tướng (1982) Nguyên Tư lệnh Quân chủng Phòng không-Không quân
Trung tướng QĐNDVN Hoàng Văn Thái.jpg Hoàng Văn Thái

(1920-2000)

1987-1988 Trung tướng (1982) Quyền Chủ nhiệm Tổng cục
Phan Thu
(1931-)
1988-1989 Trung tướng (1990) Quyền Chủ nhiệm Tổng cục
Thuong tuong Dao Dinh Luyen.jpg Đào Đình Luyện
(1929-1999)
1989-1992 Thiếu tướng (1977)
Trung tướng (1983)
Thượng tướng (1988)
Tổng Tham mưu trưởng (1991-1999)
Trương Khánh Châu
(1934-)
1992-1997 Thiếu tướng (1988)
Trung tướng (1992)
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1996-2002) Anh hùng Lực lượng Vũ trang Nhân dân (1973)
Nguyễn Hoa Thịnh
(1940-)
1997-2001 Thiếu tướng (1995)
Trung tướng (2000)
Giám đốc Trung tâm Khoa học và Công nghệ Quân sự (2002-2007)
Chủ tịch Hội Cơ học Việt Nam (2007-nay)
Phó Giáo sư (1994)
Giáo sư (1991)
Nhà giáo Nhân dân (1990)
Đỗ Đức Pháp
(1945-)
2001-2005 Thiếu tướng
Trương Quang Khánh
(1953-)
2005-2007 Trung tướng (2007)
Thượng tướng (2011)
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2009-nay)
Nguyễn Châu Thanh
(1955-)
2008-nay Trung tướng (2010)

Chính ủy Tổng cục qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Hình Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
Đinh Đức Thiện.jpg Đinh Đức Thiện
(1914-1986)
1974-1975 Thiếu tướng (1974) Trung tướng (1984), Thượng tướng (1986)
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1982-1986)
Bí thư Đảng ủy, Chủ nhiệm Tổng cục
Lê Văn Tri
(1920-2006)
1977-1985 Thiếu tướng Trung tướng (1982)

Phó Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật

Bí Thư Đảng ủy Tổng cục
Trung tướng QĐNDVN Hoàng Văn Thái.jpg Hoàng Văn Thái
(1920-2000)
1985-1987 Trung tướng (1980) Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật (1987-1989) Bí thư Đảng ủy Tổng cục
Lương Hữu Sắt
(1927-)
1989-1993 Trung tướng Phó Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật Bí thư Đảng ủy Tổng cục
Trương Khánh Châu
(1934-)
1994-1994 Trung tướng (1992) Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1996-2002) Bí thư Đảng ủy Tổng cục
TT HoangAnhTuan 2.jpg Hoàng Anh Tuấn
(1944-)
1994-2005 Thiếu tướng (1998) Phó Chủ nhiệm Tổng cục về Chính trị Bí thư Đảng ủy Tổng cục (1994-2005)
Nguyễn Mạnh Đẩu
(1948-)
2005-2007 Trung tướng (2005)
Nguyễn Hữu Thìn
(1951-)
2007-2011 Thiếu tướng (2004)
Trung tướng (2008)
Nguyên Phó Tư lệnh về Chính trị Quân khu 2 Nguyên Phó Chính ủy Tổng cục Kỹ thuật (2006-2007)
Hà Minh Thám
(1955-)
2011-nay Trung tướng (2011) Anh hùng Lực lượng Vũ trang Nhân dân (1989)

Phó Chủ nhiệm kiêm Tham mưu trưởng qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
Trần Sâm
(1918-2009)
1974-1975 Trung tướng (1974) Thượng tướng (1986)
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
Phó Bí thư Đảng ủy Tổng cục (1974-1975)
Phạm Như Vưu 1978-1985 Đại tá
Thiếu tướng
Phó Chủ nhiệm kiêm Tham mưu trưởng
Phan Thái 1985-1987 Thiếu tướng (1984) Tham mưu trưởng
Phạm Thanh Liêu 1987-1994 Đại tá Cục trưởng Cục Kế hoạch
Đỗ Đức Pháp 1994-2000 Thiếu tướng Phó Chủ nhiệm kiêm Tham mưu trưởng
Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật (2002-2005)
Phó Bí thư Đảng ủy Tổng cục (2002-2005)
Nguyên Cục trưởng Cục Quân khí
Nghiêm Sỹ Chúng 2000-2005 Thiếu tướng Nguyên Chủ nhiệm Kỹ thuật Quân khu 1
Nguyễn Châu Thanh 2005-2007 Thiếu tướng Trung tướng Nguyên Cục trưởng Cục Kỹ thuật, Quân khu 7
Phạm Dũng Tiến 2007-nay Thiếu tướng (2009) Nguyên Cục trưởng Cục Kỹ thuật Binh chủng

Phó Chủ nhiệm Tổng cục qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
Trần Đại Nghĩa
(1913-1997)
1974-1987 Thiếu tướng (1948) Viện trưởng Viện Khoa học Việt Nam
Nguyễn Văn Tiên
(1924-2003)
1974-1987 Trung tướng Tư lệnh Quân chủng PKKQ
Vũ Văn Đôn 1974-1987 Thiếu tướng
Hoàng Văn Thái
(1915-1986)
1975-1987 Trung tướng Bí thư Đảng ủy Tổng cục (1985-1987)
Bùi Đức Tạm 1976-1987 Thiếu tướng
Nguyễn Duy Thái
(1914-1995)
1978-1987 Thiếu tướng (1985) Thứ trưởng Bộ Cơ khí luyện kim
Thứ trưởng Bộ Lao động
Phó Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần
Trần Thanh Từ 1981-1987 Trung tướng Nguyên Phó Tư lệnh Quân khu 3
Lê Văn Chiểu
(1926-)
1981-1987 Thiếu tướng (1984) Phó Chủ nhiệm Tổng cục CNQP
Lương Hữu Sắt
(1927-)
1981-1987
1989-1994
Trung tướng Bí thư Đảng ủy Tổng cục (1989-1993)
Nguyễn Quỳ 1989-1994 Thiếu tướng
Lê Mỹ Huyên 1993-2000 Thiếu tướng Phó Bí thư Đảng ủy Tổng cục (1997-2000)
Võ Minh Cẩm
(1948-)
2000-2008 Thiếu tướng (2003) Nguyên Phó Chủ nhiệm Kỹ thuật Quân chủng PKKQ
Đinh Danh Nghiêm 2000-2008 Thiếu tướng (2003) Nguyên Cục trưởng Cục Quân khí (-2000)
Bế Quốc Hùng
(1949-)
2004-2010 Chuẩn Đô đốc (2003)
Nguyễn Minh Đức 2007-2011 Thiếu tướng (2006) Nguyên Cục trưởng Cục Quân khí (2000-2007)
Vũ Xuân Bình 2008-nay Thiếu tướng (2009) Nguyên Cục trưởng Cục Kỹ thuật, Quân chủng PKKQ
Đoàn Nhật Tiến
(1955-)
2009-2010 Thiếu tướng (2009) Trung tướng (2014), Giám đốc Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự (2010-nay) Nguyên Phó Tham mưu trưởng Tổng cục Kỹ thuật (2007-2009)
Nguyễn Quang Bắc 2010-2013 Thiếu tướng (2007)
Nguyễn Công Thành 2010-nay Thiếu tướng (2010) Nguyên Cục trưởng Cục Kỹ thuật Quân chủng Hải quân
Hồ Công Tráng 2013-nay Thiếu tướng (2013) Nguyên Cục trưởng Cục Kỹ thuật, Quân khu 7
Trịnh Đình Tư 2013-nay Thiếu tướng (2013) [4][5][6] Nguyên Phó Tham mưu trưởng Tổng cục Kỹ thuật

Phó Chính ủy qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Nguyễn Hữu Thìn 2006-2007 Thiếu tướng (2004) Trung tướng (2008)
Chính ủy Tổng cục Kỹ thuật (2007-2011)
Bí thư Đảng ủy Tổng cục (2008-2011)
2 Hoàng Bằng 2007-2010 Thiếu tướng (2009) Trung tướng (2014)
Chính ủy Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự
Nguyên Chủ nhiệm Chính trị Tổng cục CNQP
3 Hà Minh Thám
(1955-)
2010-2011 Thiếu tướng (2008) Trung tướng (2011)
Chính ủy Tổng cục Kỹ thuật (2011-nay)
Bí thư Đảng ủy Tổng cục (2011-nay)

Nguyên Chính ủy Quân đoàn 3

4 Thái Xuân Dương 2011-2013 Thiếu tướng (2011)
5 Nguyễn Hữu Chính 2013-nay Thiếu tướng (2013) Chủ nhiệm Chính trị Tổng cục Kỹ thuật (2011-2013)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]