Viện Kỹ thuật Công trình đặc biệt

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Viện Kỹ thuật Công trình đặc biệt là một đơn vị đào tạo và nghiên cứu khoa học trực thuộc Học viện Kỹ thuật Quân sự, được thành lập trên cơ sở tổ chức lại Khoa công trình quân sự và Trung tâm Kỹ thuật các công trình đặc biệt. Khoa Công trình quân sự được thành lập ngày 21/10/1966. Ngày 14/5/1968 Khoa tổ chức khai giảng lớp bổ túc kỹ sư đầu tiên và sau này ngày đó được chọn là ngày truyền thống của Khoa, nay là ngày truyền thống của Viện Kỹ thuật công trình đặc biệt.

Viện trưởng: Đại tá, Giáo sư, Tiến sĩ Vũ Đình Lợi
Phó Viện trưởng:
1. Giáo sư, TS Phạm Cao Thăng;
2. PGS, TS Nguyễn Trí Tá.
3. TS Nguyễn Tương Lai
Địa chỉ: 236 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội. ĐT: 069.515.402

Đội ngũ cán bộ, giảng viên[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện nay, toàn Viện có 105 cán bộ và giảng viên, trong đó có: 03 Giáo sư; 07 phó giáo sư, 30 Tiến sĩ, 35 Thạc sĩ và nhiều kỹ sư, kỹ thuật viên.

Tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Văn phòng Viện
  2. Phòng Kế hoạch Tổng hợp
  3. Trung tâm Ứng dụng Kiểm định Chất lượng Công trình
  4. Trung tâm Tư vấn Xây dựng
  5. Ban KCS
  6. Bộ môn Xây dựng Công trình Quốc phòng;
  7. Bộ môn Cơ sở Kỹ thuật Công trình;
  8. Bộ môn Cầu đường và Sân bay;
  9. Bộ môn Xây dựng Nhà và Công trình Công nghiệp;
  10. Bộ môn Trắc địa Bản đồ

Đào tạo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chương trình đạo tạo đại học gồm các ngành:
  1. Công trình quốc phòng
  2. Cầu đường quân sự
  3. Sân bay
  4. Trắc địa và bản đồ
  5. Công nghệ viễn thám
  6. Hệ thống thông tin địa lý- GIS
  7. Địa-tin học
  8. Xây dựng dân dụng và công nghiệp;
  9. Cầu Đường bộ;
  • Đào tạo Thạc sỹ
  1. Công trình ngầm, mỏ và công trình đặc biệt;
  2. Đường ô tô và Đường thành phố;
  3. Xây dựng sân bay;
  4. Xây dựng dân dụng và công nghiệp;
  • Đào tạo Tiến sỹ
  1. xây dựng công trình đặc biệt (biển, đảo, hầm, ngầm);
  2. xây dựng sân bay.

Một số đề tài nghiên cứu khoa học tiêu biểu[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Luận chứng khoa học kỹ thuật cho một số vấn đề cấp bách về xây dựng công trình và cải tạo môi sinh vùng quần đảo Trường Sa, 1991-1995, mã số KT-03-13. Chủ nhiệm đề tài : Nguyễn Hoa Thịnh, P. Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Văn Hợi.
  2. Cơ sở khoa học cho một số vấn đề về tính toán, thẩm định và chẩn đoán kỹ thuật các công trình biển đảo xa bờ, 1996-2000, mã số KHCN. 06. 09. Chủ nhiệm đề tài : Nguyễn Hoa Thịnh, P. Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Văn Hợi, Hoàng Xuân Lượng .
  3. Nghiên cứu các đặc điểm địa chất công trình của nền san hô ở một số vùng trọng điểm và các giải pháp thích hợp cho các công trình biển phục vụ phát triển kinh tế và quốc phòng trong vùng đảo Trường Sa, 2001-2005, mã số KC. 09. 08. Chủ nhiệm đề tài : Hoàng Xuân Lượng.
  4. Công nghệ mới xây dựng và sửa chữa mặt đường sân bay, 1993-1995, mã số KC. 10. 06. Chủ trì : Hà Huy Cương.
  5. Xây dựng Catalog đường sân bay và công nghệ mới trong xây dựng và đánh giá chất lượng mặt đường sân bay và đường ô tô cấp cao, 1996-2000, mã số: KHCN. 01. 05. Chủ trì : Hà Huy Cương, tham gia: Ngô Hà Sơn.
  6. Tương tác cơ học giữa kết cấu công trình và môi trường. Chủ trì :Nguyễn Hoa Thịnh, tham gia: Hoàng Xuân Lượng, Nguyễn Văn Hợi, Hà Huy Cương.
  7. Nghiên cứu tính toán các kết cấu điển hình làm việc trong môi trường đặc biệt dưới tác dụng của tải trọng phức tạp. Chủ trì: Nguyễn Hoa Thịnh, tham gia: Hoàng Xuân Lượng ,Nguyễn Văn Hợi, Hà Huy Cương.
  8. Hoàn thiện kỹ thuật khoan nổ thi công đường hầm khâu vừa và nhỏ dùng trong quốc phòng – ĐTĐL2006/05G/1. Chủ trì: Nguyễn Quang Trung
  9. Nghiên cứu kết hợp sử dụng hệ thống tàu điện ngầm (METRO) ở các thành phố lớn vào mục đích phòng thủ dân sự.
  10. Dự án điều tra khảo sát và đánh giá trạng thái kỹ thuật của các CTQP dưới tác động của môi trường biển đảo và ảnh hưởng của CTXD đối với môi trường sinh thái đảo ĐTB 11.3. Chủ trì: Trung tâm Kỹ thuật các công trình đặc biệt.

Cựu Lãnh đạo Khoa, Viện[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Hà Huy Cương: Đại tá, Giáo sư, Tiến sĩ khoa học, giải thưởng Hồ Chí Minh về KHCN, nguyên Trưởng Khoa
  2. Nguyễn Văn Hợi: Đại tá, Giáo sư, Tiến sĩ khoa học, giải thưởng Hồ Chí Minh về KHCN, nguyên Trưởng Khoa
  3. Đỗ Như Tráng: Đại tá, Giáo sư, Tiến sĩ Công trình ngầm, nguyên Phó Viện trưởng
  4. Trần Nhất Dũng: Đại tá, Phó giáo sư, Tiến sĩ, nguyên Phó Viện trưởng

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]

Trang web của Viện