Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân
Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân là danh hiệu vinh dự cao nhất của nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam phong tặng cho đơn vị và phong tặng hay truy tặng cho cá nhân trong các lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam hoặc những công dân khác (kể cả người nước ngoài ở Việt Nam), đã lập được "thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu và công tác, tiêu biểu cho chủ nghĩa anh hùng cách mạng trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ nhân dân".
Tiền thân của danh hiệu này là các danh hiệu Anh hùng quân đội và Anh hùng lực lượng vũ trang giải phóng miền Nam.
Mục lục |
Cấp đề nghị và quyết định phong tặng [sửa]
Theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng, Quyết định phong tặng, truy tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân do Chủ tịch Nước CHXHCN Việt Nam ký theo đề nghị của Thủ tướng chính phủ.
Hình thức phong tặng đối với cá nhân và tập thể [sửa]
- Cá nhân được phong tặng danh hiệu anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân được cấp bằng và huy chương anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.
- Tập thể được phong tặng danh hiệu anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân được cấp bằng và huy chương anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân và cờ "Đơn vị Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân".
Danh sách một số cá nhân đã được phong tặng [sửa]
| Họ tên | Năm sinh và Năm mất | Chức vụ cuối cùng | Năm được phong |
|---|---|---|---|
| Bế Văn Đàn | 1931-1954 | Liệt sĩ, Tiểu đội phó, thuộc đại đoàn 316 | 1955 |
| Hoàng Kim Giao | 1941-1968 | Liệt sĩ, Thiếu úy, nghiên cứu viên Viện Kỹ thuật Quân sự | 2010 |
| Hoàng Minh Đạo | 1923-1969 | Phó Ban binh vận Trung ương cục Miền Nam, Chỉ huy tình báo chiến lược | 1999 |
| Lê Tấn Quốc (sinh 1927) | 1927-2006 | Đại tá Biệt động Sài Gòn
{ |
2010 |
| Kan Lịch | 1943- | Phó chỉ huy trưởng quân sự huyện A Lưới | 1967 |
| Mạc Thị Bưởi | 1927-1951 | Liệt sĩ | 1955 |
| Nguyễn Thị Định | 1920-1992 | Thiếu tướng, Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước | 1995 |
| Phạm Tuân | 1947- | Trung tướng, Tổng cục trưởng Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng | 1973 |
| Vũ Xuân Thiều | 1945-1972 | Liệt sĩ, Thượng úy phi công Mig-21 | 1994 |
| Phạm Văn Trà | 1935- | Đại tướng, Bộ trưởng Quốc phòng | 1976[1] |
| Wừu | 1905-1952 | Chủ tịch xã kiêm Xã đội trưởng xã Nam, Đắk Đoa | 1956 |
| Phùng Quang Thanh | 1949- | Đại tướng, Bộ trưởng Quốc phòng | 1971 |
| Phan Trung Kiên | 1946- | Thượng tướng, Thứ trưởng Quốc phòng | 1978 |
| Nguyễn Văn Trỗi | 1940-1964 | Liệt sĩ | 1967 |
| Phạm Văn Hai | 1931-1966 | Liệt sĩ | 1967 |
| Nguyễn Thành Trung | 1947- | Phó tổng giám đốc Vietnam Airlines | 1994 |
| Nguyễn Tài | 1926- | Tổng cục trưởng đầu tiên của Tổng Cục Hải quan Việt Nam | 2002 |
| Trần Công An | 1920-2008 | Đại tá công binh | 1996 |
| Phạm Xuân Ẩn | 1927-2006 | Thiếu tướng tình báo | 1976 |
| Đặng Thùy Trâm | 1942-1970 | Bác sĩ, Liệt sĩ | 2006 |
| Đặng Trần Đức | 1921-2004 | Thiếu tướng tình báo | 1977 |
| Đinh Núp | 1914 - 1999 | Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Gia lai - Kon tum | 1955 |
| Đồng Đen | 1939-1967 | Liệt sĩ, chỉ huy cấp Tiểu đoàn | 1978 |
| Tống Viết Dương | 1924- | Đại tá đặc công | 1978 |
| Phạm Văn Cội | 1940-1967 | Liệt sĩ | 1967 |
| Trần Hanh | 1932- | Trung tướng, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam | 1967 |
| Lương Văn Tụy | 1914-1932 | Chiến sỹ trẻ cắm cờ búa liềm trên núi Non Nước, Ninh Bình | 2010 |
| Lê Bình | 1924-1945 | chỉ huy đội cảm tử quân Quốc gia tự vệ cuộc Cần Thơ, người chỉ huy trận tập kích đồn Cái Răng 1945. | |
| Lê Mã Lương | |||
| Nguyễn Văn Đệ | Đại tá, Kỹ sư điều khiển tên lửa, Ủy viên Đoàn chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam lần thứ 3. | ||
| La Văn Cầu | |||
| Tạ Thị Kiều | 1938- | 1965 |
Xem thêm [sửa]
cước chú [sửa]
- ^ http://quocphong.baodatviet.vn/Home/QPCN/toancanh/Dai-tuong-Pham-Van-Tra-va-hai-tran-tuyen/201012/129602.datviet
