Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Huy hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang

Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân là danh hiệu vinh dự cao nhất của nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòaCộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam phong tặng cho đơn vị và phong tặng hay truy tặng cho cá nhân trong các lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam hoặc những công dân khác (kể cả người nước ngoài ở Việt Nam), đã lập được "thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu và công tác, tiêu biểu cho chủ nghĩa anh hùng cách mạng trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ nhân dân".

Tiền thân của danh hiệu này là các danh hiệu Anh hùng quân độiAnh hùng lực lượng vũ trang giải phóng miền Nam.

Mục lục

Cấp đề nghị và quyết định phong tặng [sửa]

Theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng, Quyết định phong tặng, truy tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân do Chủ tịch Nước CHXHCN Việt Nam ký theo đề nghị của Thủ tướng chính phủ.

Hình thức phong tặng đối với cá nhân và tập thể [sửa]

  • Cá nhân được phong tặng danh hiệu anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân được cấp bằng và huy chương anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.
  • Tập thể được phong tặng danh hiệu anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân được cấp bằng và huy chương anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân và cờ "Đơn vị Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân".

Danh sách một số cá nhân đã được phong tặng [sửa]

Họ tên Năm sinhNăm mất Chức vụ cuối cùng Năm được phong
Bế Văn Đàn 1931-1954 Liệt sĩ, Tiểu đội phó, thuộc đại đoàn 316 1955
Hoàng Kim Giao 1941-1968 Liệt sĩ, Thiếu úy, nghiên cứu viên Viện Kỹ thuật Quân sự 2010
Hoàng Minh Đạo 1923-1969 Phó Ban binh vận Trung ương cục Miền Nam, Chỉ huy tình báo chiến lược 1999
Lê Tấn Quốc (sinh 1927) 1927-2006 Đại tá Biệt động Sài Gòn

{

2010
Kan Lịch 1943- Phó chỉ huy trưởng quân sự huyện A Lưới 1967
Mạc Thị Bưởi 1927-1951 Liệt sĩ 1955
Nguyễn Thị Định 1920-1992 Thiếu tướng, Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước 1995
Phạm Tuân 1947- Trung tướng, Tổng cục trưởng Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng 1973
Vũ Xuân Thiều 1945-1972 Liệt sĩ, Thượng úy phi công Mig-21 1994
Phạm Văn Trà 1935- Đại tướng, Bộ trưởng Quốc phòng 1976[1]
Wừu 1905-1952 Chủ tịch xã kiêm Xã đội trưởng xã Nam, Đắk Đoa 1956
Phùng Quang Thanh 1949- Đại tướng, Bộ trưởng Quốc phòng 1971
Phan Trung Kiên 1946- Thượng tướng, Thứ trưởng Quốc phòng 1978
Nguyễn Văn Trỗi 1940-1964 Liệt sĩ 1967
Phạm Văn Hai 1931-1966 Liệt sĩ 1967
Nguyễn Thành Trung 1947- Phó tổng giám đốc Vietnam Airlines 1994
Nguyễn Tài 1926- Tổng cục trưởng đầu tiên của Tổng Cục Hải quan Việt Nam 2002
Trần Công An 1920-2008 Đại tá công binh 1996
Phạm Xuân Ẩn 1927-2006 Thiếu tướng tình báo 1976
Đặng Thùy Trâm 1942-1970 Bác sĩ, Liệt sĩ 2006
Đặng Trần Đức 1921-2004 Thiếu tướng tình báo 1977
Đinh Núp 1914 - 1999 Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Gia lai - Kon tum 1955
Đồng Đen 1939-1967 Liệt sĩ, chỉ huy cấp Tiểu đoàn 1978
Tống Viết Dương 1924- Đại tá đặc công 1978
Phạm Văn Cội 1940-1967 Liệt sĩ 1967
Trần Hanh 1932- Trung tướng, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam 1967
Lương Văn Tụy 1914-1932 Chiến sỹ trẻ cắm cờ búa liềm trên núi Non Nước, Ninh Bình 2010
Lê Bình 1924-1945 chỉ huy đội cảm tử quân Quốc gia tự vệ cuộc Cần Thơ, người chỉ huy trận tập kích đồn Cái Răng 1945.
Lê Mã Lương
Nguyễn Văn Đệ Đại tá, Kỹ sư điều khiển tên lửa, Ủy viên Đoàn chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam lần thứ 3.
La Văn Cầu
Tạ Thị Kiều 1938- 1965

Xem thêm [sửa]

cước chú [sửa]

  1. ^ http://quocphong.baodatviet.vn/Home/QPCN/toancanh/Dai-tuong-Pham-Van-Tra-va-hai-tran-tuyen/201012/129602.datviet

Tham khảo [sửa]