Thượng tướng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Thượng tướngquân hàm sĩ quan cao cấp trong các lực lượng vũ trang một số nước như Nga, Trung Quốc, Việt Nam...

Quân hàm Thượng tướng của Việt Nam (mang 3 sao) là một quân hàm ở dưới Đại tướng, trên Trung tướng, được quy định lần đầu tiên vào năm 1958, tương đương Генерал-полковник (Quân đội Nga) và thường được dịch sang tiếng AnhSenior Lieutenant-General, đôi khi cũng dịch là Colonel General.

Ở các nước phương Tây, cũng như trong Quân lực Việt Nam Cộng hòa trước đây, không có cấp Thượng tướng.

Mục lục

[sửa] Quân đội Trung Quốc

Thượng tướng là cấp bậc quân hàm cao nhất trong nên quân sự Trung Hoa hiện đại, được dịch sang tiếng Anh là General. Trong hệ thống quân hàm của Trung Hoa Dân quốc, kể từ năm 1935, đã phân chia quân hàm Thượng tướng thành 3 cấp riêng biệt là Nhị cấp Thượng tướng (二級上將, Er Chi Shang Chiang; tiếng Anh: General), Nhất cấp Thượng tướng (一级上将, I Chi Shang Chiang; tiếng Anh: General, 1st Class) và Đặc cấp Thượng tướng (特级上将, Te Chi Shang Chiang; tiếng Anh: Generalissimo). Cấp bậc Đặc cấp Thượng tướng chỉ tôn phong cho Tưởng Giới Thạch vào năm 1935 và bãi bỏ sau khi ông chết năm 1975.

Khi hệ thống quân hàm Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thiết lập năm 1955 thì cấp bậc Thượng tướng (上将, Shang Jiang; tiếng Anh: General) với 3 sao, là bậc thứ 4 sau các cấp Đại tướng, Nguyên soáiĐại Nguyên soái. Do cấp Đại nguyên soái không bao giờ được áp dụng, nên trên thực tế cấp bậc này trở thành cấp bậc thứ 3. Năm 1965, do ảnh hưởng cuộc Cách mạng Văn hóa, hệ thống quân hàm bị bãi bỏ và chỉ được phục hồi vào năm 1988. Bấy giờ, cấp bậc Thượng tướng được phân thành 2 cấp là Thượng tướng (上将, Shang Jiang; tiếng Anh: General) với 3 sao và Nhất cấp Thượng tướng (一级上将, Yi Ji Shang Jiang; tiếng Anh: Senior General) với 4 sao. Trên thực tế, cấp bậc Nhất cấp Thượng tướng là cấp bậc quá độ để phục hồi quân hàm cho các Đại tướng cũ và nó cũng không được áp dụng phong thêm cho ai cho đến khi chính thức bị bãi bỏ năm 1994. Từ đó, cấp Thượng tướng (上将, Shang Jiang với 3 sao) trở thành cấp bậc cao nhất.

Tại Trung Quốc, còn có một thuật ngữ khác là Ngũ tinh Thượng tướng (五星上将, Wu Xing Shang Jiang, chuyên dùng để chuyển ngữ cho cấp bậc mang ý nghĩa General of the Army trong tiếng Anh.

Thượng tướng của Trung Quốc thường đảm nhiệm chức vụ Tư lệnh đại quân khu, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, Tổng Tham mưu trưởng, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, ủy viên hoặc Phó Chủ tịch Quân ủy Trung ương.

[sửa] Quân đội Nhân dân Việt Nam

Thượng tướng của Việt Nam thường đảm nhiệm chức Thứ trưởng, Tổng tham mưu trưởng (Từ năm 2001), Chủ nhiệm Tổng Cục Chính trị. Với bên Công an thì cấp thượng tướng nắm chức Thứ trưởng. Hai Thượng tướng đầu tiên của Quân đội nhân dân Việt NamVăn Tiến Dũng (sau này được thăng Đại tướng) và Chu Văn Tấn, được phong năm 1958.

Trong lực lượng Hải quân Nhân dân Việt Nam, quân hàm tương đương là Đô đốc, cấp cao nhất của hải quân. Quân hàm Đô đốc được quy định lần đầu tiên trong luật ban hành ngày 31 tháng 12 năm 1981.

Xem Danh sách các Thượng tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam.

[sửa] Một số Thượng tướng tiêu biểu

[sửa] Công an Nhân dân Việt Nam

Trong Công an Nhân dân Việt Nam Thượng tướng thường đảm nhiệm các chức vụ từ Thứ trưởng đến Bộ trưởng Bộ Công an.

Một số Thượng tướng tiêu biểu:

[sửa] Thời phong kiến ở Việt Nam

Ngoài ra, Thượng tướng còn là một chức quan võ trong lịch sử Việt Nam thời phong kiến, nhưng không phải thuộc hàng cao cấp nhất. Ví dụ như nhà Lý (1009-1225) chia các chức quan võ như sau: Đô thống, Nguyên súy, Tổng quản, Khu mật sứ, Khu mật tả hữu sứ, Tả hữu kim ngô, Thượng tướng, Đại tướng, Đô tướng, Tướng quân các vệ, chỉ huy sứ, vũ vệ, hỏa đầu, các binh tào Vũ Tiệp và Vũ Lâm. Các chức quan võ này đều thấp hơn Thái úy và nội ngoại Hành điện Đô trị sự, Kiểm hiệu Bình chương sự.

Phẩm trật các hàng quan võ đều có chín bậc (nhất phẩm, nhị phẩm, v.v) nhưng giữa chức và phẩm trật thì chưa thấy sách nào ghi lại mối tương quan của chúng.

Thời Trần có các Thượng tướng Trần Khát Chân, Trần Quang Khải...

[sửa] Quân đội Đức Quốc Xã

Thượng tướng (tiếng Đức: Generaloberst) là cấp hàm cao nhất trong quân đội Đức Quốc Xã, trên đại tướng, thấp hơn thống chế và tương đương với cấp tương chuyên ngành (tướng Thông tin, Tướng Kỵ binh (Đức Quốc xã), tướng Nhảy dù...). Cấp hàm này bị bãi bỏ năm 1945.

[sửa] Xem thêm

Công cụ cá nhân
Không gian tên

Biến thể
Tác vụ
Xem nhanh
Tương tác
Công cụ
In/xuất ra
Ngôn ngữ khác