Tập đoàn Viễn thông Quân đội

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tập đoàn Viễn thông Quân đội
Logo Viettel.svg
Hoạt động 1/6/1989 (&0000000000000025.00000025 năm, &0000000000000179.000000179 ngày)
Quốc gia  Việt Nam
Phục vụ Flag of Viet Nam Peoples Army.svg Quân đội Nhân dân Việt Nam
Phân loại Doanh nghiệp Quân đội (nhóm 4)
Chức năng Kinh doanh đa ngành
Quy mô 30.000 người
Bộ phận của Flag of Viet Nam Peoples Army.svgBộ Quốc phòng (Việt Nam)
Bộ chỉ huy Hà Nội
Các tư lệnh
Chỉ huy Thiếu tướng Nguyễn Mạnh Hùng
Huy hiệu
Trang web http://www.viettel.com.vn/

Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) là doanh nghiệp kinh tế quốc phòng 100% vốn nhà nước, chịu trách nhiệm kế thừa các quyền, nghĩa vụ pháp lý và lợi ích hợp pháp của Tổng Công ty Viễn thông Quân đội. Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) do Bộ Quốc phòng thực hiện quyền chủ sở hữu và là một doanh nghiệp quân đội kinh doanh trong lĩnh vực bưu chính - viễn thông và công nghệ thông tin. Với một slogan "Hãy nói theo cách của bạn", Viettel luôn cố gắng nỗ lực phát triển vững bước trong thời gian hoạt động[1].

Viettel là Tập đoàn Viễn thông và Công nghệ thông tin lớn nhất Việt Nam, đồng thời được đánh giá là một trong những công ty viễn thông có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới và nằm trong Top 15 các công ty viễn thông toàn cầu về số lượng thuê bao[2]. Hiện nay, Viettel đã đầu tư tại 7 quốc gia ở 3 Châu lục gồm Châu Á, Châu Mỹ, Châu Phi[3], với tổng dân số hơn 190 triệu. Năm 2012, Viettel đạt doanh thu 7 tỷ USD[4] với hơn 60 triệu thuê bao trên toàn cầu.

Lịch sử hình thành

  • Ngày 1 tháng 6 năm 1989, Tổng Công ty Điện tử thiết bị thông tin (SIGELCO) được thành lập, là tiền thân của Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel).[5].
  • Năm 1990 đến năm 1994, Xây dựng tuyến vi ba răng Ba Vì - Vinh cho Tổng cục Bưu điện.[6] Xây dựng tuyến vi ba băng rộng lớn nhất (140 Mbps);[6] xây dựng tháp anten cao nhất Việt Nam lúc bấy giờ (125m)[5].
  • Năm 1995, Viettel là Doanh nghiệp duy nhất được cấp giấy phép kinh doanh dịch đầy đủ các dịch vụ viễn thông ở Việt Nam[7].
  • Năm 1999: Hoàn thành đường trục cáp quang 2.000km Bắc – Nam với dung lượng 2.5Mbps có công nghệ cao nhất Việt Nam với việc áp dụng thành công sáng kiến thu – phát trên một sợi quang[7]. Thành lập Trung tâm Bưu chính Viettel[6]
  • Năm 2000: Chính thức tham gia thị trường Viễn thông phá thế độc quyền của VNPT. Doanh nghiệp đầu tiên ở Việt Nam cung cấp dịch vụ thoại sử dụng công nghệ IP (VoIP) trên toàn quốc[8]. Lắp đặt thành công cột phát sóng của Đài Truyền hình Quốc gia Lào cao 140m.
  • Năm 2001: Cung cấp dịch vụ VoIP quốc tế.
  • Năm 2002: Cung cấp dịch vụ truy nhập Internet.[6]
  • Tháng 1 năm 2003, Khởi công xây dựng tuyến cáp quang Quân sự Bắc Nam 1B.[6]
  • Tháng 2 năm 2003, Đổi tên thành Công ty Viễn thông Quân đội trực thuộc Binh chủng Thông tin.[6]
  • Tháng 3 năm 2003: Cung cấp dịch vụ điện thoại cố định (PSTN) đường dài tại Hà Nội và Hồ Chí Minh.[6]
  • Tháng 4 năm 2003, Bắt đầu lắp đặt mạng lưới điện thoại di động.
  • Ngày 15 tháng 10 năm 2004: Cung cấp dịch vụ điện thoại di động. Cổng cáp quang quốc tế.
  • Tháng 4 năm 2004, thành lập Tổng Công ty Viễn thông Quân đội trực thuộc Bộ Quốc phòng[6]
  • Năm 2005: Cung cấp dịch vụ mạng riêng ảo.
  • Năm 2006: Đầu tư ở Lào và Campuchia.
  • Năm 2007:Hội tụ 3 dịch vụ cố định – di động – Internet[9].
  • Năm 2007, thành lập Công ty Công nghệ Viettel (nay là Viện Nghiên cứu và Phát triển Viettel)[6]
  • Năm 2008: Nằm trong 100 thương hiệu viễn thông lớn nhất thế giới[cần dẫn nguồn]. Số 1 tại Campuchia về hạ tầng viễn thông[cần dẫn nguồn]. Viettel lọt vào top 100 thương hiệu uy tín nhất thế giới (Intangible Business and Informa Telecoms 2008)[cần dẫn nguồn].
  • Năm 2009:Viettel trở thành Tập đoàn kinh tế, có mạng 3G lớn nhất Việt Nam và là mạng duy nhất trên thế giới ngay khi khai trương đã phủ được 86% dân số[cần dẫn nguồn]. Viettel nhận giải thưởng: Nhà cung cấp dịch vụ tốt nhất của năm (Frost & Sullivan Asia Pacific ICT Award 2009)[cần dẫn nguồn].Viettel nhận giải thưởng: Nhà cung cấp tốt nhất tại thị trường đang phát triển (The World Communications Awards 2009)[cần dẫn nguồn].
  • Năm 2010: Đầu tư vào Haiti và Mozambique. Số 1 tại Campuchia về cả doanh thu, thuê bao và hạ tầng[cần dẫn nguồn].Thương hiệu Metfone của Viettel tại Campuchia nhận giải thưởng: nhà cung cấp dịch vụ tốt nhất tại thị trường mới nổi (Frost & Sullivan Asia Pacific ICT Award 2010)[cần dẫn nguồn].
  • Năm 2010, chuyển đổi thành Tập đoàn Viễn thông Quân đội trực thuộc Bộ Quốc phòng.[6]
  • Năm 2011: Số 1 tại Lào về cả doanh thu, thuê bao và hạ tầng[cần dẫn nguồn]. Thương hiệu Metfone của Viettel tại Campuchia nhận giải thưởng: nhà cung cấp tốt nhất tại thị trường đang phát triển (The World Communications Awards 2011)[cần dẫn nguồn].
  • Năm 2011, Viettel vận hành chính thức dây chuyền sản xuất thiết bị viễn thông hiện đại nhất khu vực Đông Nam Á.[6]
  • Năm 2012: Thương hiệuUnitel của Viettel tại Lào nhận giải thưởng nhà cung cấp dịch vụ tốt nhất tại thị trường đang phát triển (The World Communications Awards 2012)[cần dẫn nguồn]. Thương hiệu Movitel của Viettel tại Mozambique nhận giải thưởng: doanh nghiệp có giải pháp tốt nhất giúp cải thiện viễn thông ở vùng nông thôn Châu Phi[cần dẫn nguồn].
  • Năm 2013, Doanh thu đầu tư nước ngoài cán mốc 1 tỷ USD.[6]

Lãnh đạo hiện nay

Tổ chức

Đơn vị Hạch toán trực thuộc

  • Tổng Công ty Viễn thông Viettel.
  • Tổng Công ty Mạng lưới Viettel
  • Công ty Bất động sản Viettel.
  • Viện Nghiên cứu và Phát triển Viettel.
  • Công ty Truyền hình Viettel.
  • Trung tâm Giải pháp công nghệ thông tin và viễn thông Viettel.
  • Trung tâm Phần mềm viễn thông Viettel.
  • Trung tâm Nghiên cứu phát triển thiết bị mạng viễn thông Viettel.
  • Trung tâm Nghiên cứu thiết bị thông minh Viettel.
  • Học viện Viettel.
  • Trung tâm Thể thao Viettel.
  • Trung tâm Đo lường chất lượng Viettel.
  • Trung tâm An ninh mạng Viettel.
  • Ban Quản lý điều hành các dự án.
  • Ban Dự án Tường lửa Quốc gia

Công ty con 100% Vốn Điều lệ

  • Công ty TNHH một thành viên Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel.
  • Công ty TNHH một thành viên Thông tin M1.
  • Công ty TNHH một thành viên Thông tin M3.
  • Công ty TNHH một thành viên Kinh doanh nhà Viettel.
  • Công ty TNHH một thành viên Đầu tư công nghệ Viettel.
  • Công ty Viettel America (VTA).
  • Công ty Thông tin viễn thông điện lực (EVNT).

Công ty con trên 50% Vốn Điều lệ

  • Tổng Công ty cổ phần Bưu chính Viettel.
  • Tổng Công ty cổ phần Đầu tư quốc tế Viettel (VTG).
  • Công ty cổ phần Công trình Viettel.
  • Công ty cổ phần Tư vấn thiết kế Viettel.
  • Công ty TNHH Viettel - CHT.
  • Công ty cổ phần Công nghệ Viettel.
  • Công ty TNHH Phát triển nhà Viettel - Hancic.
  • Công ty Viettel - Peru.
  • Công ty cổ phần Phát triển đô thị Vinaconex - Viettel (VVHA).
  • Công ty cổ phần Xi măng Cẩm Phả.

Công ty Liên kết

  • Công ty Tài chính cổ phần Vinaconex - Viettel.
  • Tổng công ty cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam (Vinaconex).
  • Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội (MB).
  • Công ty cổ phần Công nghiệp cao su COECCO.
  • Công ty cổ phần EVN Quốc tế.
  • Công ty cổ phần Phát triển thương mại Vinaconex.
  • Công ty cổ phần Vĩnh Sơn.
  • Công ty cổ phần IQ Links - EVNT.
  • Công ty cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ.
  • Công ty cổ phần Giải pháp thanh toán điện tử và viễn thông ECPAY - EVNT.

Các chi nhánh ở nước ngoài

  • Chi nhánh Cộng hòa Nam Phi
  • Văn phòng đại diện Cộng hòa Haitti
  • Văn phòng đại diện Cộng hòa Kenya

Các chi nhánh ở trong nước

Viettel có các chi nhánh ở cả 63 tỉnh thành phố trong cả nước.

Khen thưởng

  • Huân chương Độc lập hạng Ba (2009)[6]
  • Danh hiệu Anh hùng Lực lượng Vũ trang Nhân dân (2014)[6]
  • Danh hiệu Anh hùng Lao động giai đoạn 1996-2005 (2007)[6]
  • Danh hiệu Anh hùng Lao động (2011)[6]
  • Huân chương Lao động hạng Ba (2008)[6]
  • Giải thưởng Sao Khuê (2007)[6]
  • Thương hiệu Quốc gia (2010)[6]

Hoạt động kinh doanh

  • Cung cấp dịch vụ Viễn thông
  • Truyền dẫn
  • Bưu chính
  • Phân phối thiết bị đầu cuối
  • Đầu tư tài chính
  • Truyền thông
  • Đầu tư Bất động sản
  • Xuất nhập khẩu
  • Đầu tư nước ngoài
  • In ấn
Chi nhánh Viettel tại thành phố Đà Lạt.

Những thành tựu

Chi nhánh Viettel tại thành phố Đà Lạt.

Tại Việt Nam

  • Số 1 về dịch vụ di động tại Việt Nam (hết năm 2009 có hơn 47,6 triệu thuê bao hoạt động hai chiều và hơn 24,7 triệu thuê bao Registered)
  • Số 1 về tốc độ phát triển dịch vụ di động tại Việt Nam (năm 2005, 2006, 2007).
  • Số 1 về tốc độ truyền dẫn cáp quang ở Việt Nam.(???)
  • Số 1 về mạng lưới phân phối ở Việt Nam.
  • Số 1 về đột phá kỹ thuật: Thu – phát trên một sợi quang. VoIP.
  • Số 3 về quy mô tổng đài chăm sóc khách hàng ở Việt Nam.
  • Năm 2013, Danh hiệu Doanh nghiệp đóng Thuế nhiều nhất Việt Nam do Vietnam Report và Tổng cục Thuế trao tặng.[6]

Trong khu vực

  • Là một trong những doanh nghiệp viễn thông Việt Nam đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.
  • Là mạng di động được ưa chuộng tại Campuchia.

Trên thế giới

  • Nằm trong 100 thương hiệu viễn thông lớn nhất thế giới
  • Lọt vào top 20 nhà mạng lớn nhất thế giới
  • Nhà cung cấp dịch vụ của năm tại thị trường mới nổi trong hệ thống Giải thưởng Frost&Sullivan Asia Pacific ICT Awards 2009

Hiện tại, Viettel đang cung cấp 11 đầu số di động:

STT Đầu số Thời gian cung cấp
1 098 15/10/2004
2 097 25/09/2006
3 0168 25/07/2007
4 0169 28/03/2008
5 0167 10/12/2008
6 0166 04/08/2008
7 0165 18/03/2009
8 0164 23/11/2009
9 0163 01/03/2010
10 01626 - 01629 15/12/2011
11 096 2012(EVN Sát nhập)

Nhân lực và tài chính

Nhân lực

Vốn Điều lệ

  • Năm 2000 là 2.3 tỉ đồng[6]
  • Năm 2010 là 22.000 tỉ đồng[6]
  • Năm 2013 là 85.000 tỉ đồng[6]
  • Năm 2014 là 100.000 tỉ đồng[11]

Doanh thu và lợi nhuận

Doanh thu

  • Năm 1990: 1,461 tỉ đồng[6]
  • Năm 1995: 13 tỉ đồng[6]
  • Năm 1999: 36 tỉ đồng[6]
  • Năm 2010: 60.000 tỉ đồng[6]
  • Năm 2012: 140.000 tỉ đồng[6]

Lợi nhuận

  • Năm 1990: 125 triệu đồng[6]
  • Năm 1995: 620 triệu đồng[6]
  • Năm 1999: 790 triệu đồng[6]

Liên kết với Google

Tháng 9 năm 2007, tại Hội nghị thường niên do Tổ chức quản lý mạng Châu Á Thái Bình Dương tổ chức, Viettel đã có một thỏa thuận với Google trong việc triển khai một kết nối ngang hàng giữa hai nhà cung cấp. Hoàn thành kết nối vào 31 tháng 12 năm 2007. Từ 01 tháng 01 năm 2008, người sử dụng dịch vụ Internet của Viettel sẽ được sử dụng kết nối trực tiếp với Google mà không cần trung chuyển qua các nhà cung cấp dịch vụ trung gian nào khác[12].

Tổng Giám đốc qua các thời kỳ

Phó Tổng Giám đốc qua các thời kỳ

Tham khảo