Tập đoàn Viễn thông Quân đội

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Viettel
Logo Viettel.svg
Loại hình Doanh nghiệp quân đội nhà nước
Ngành nghề Dịch vụ Bưu chính - Viễn thông (Cố định, Di động, Internet)
Thành lập 1989
Trụ sở chính Số 1 Trần Hữu Dực, xã Mỹ Đình
Từ Liêm, Hà Nội[1],  Việt Nam
Thành viên
chủ chốt
Tổng Giám đốc - Thiếu tướng Nguyễn Mạnh Hùng
Sản phẩm viễn thông
Lãi thực 27.000 tỉ Việt Nam đồng(Năm 2012) ~ 1,35 tỷ đô la Mỹ
Nhân viên 24.500 người (tháng 12, 2010)
Website www.viettel.com.vn

Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) là doanh nghiệp kinh tế quốc phòng 100% vốn nhà nước, chịu trách nhiệm kế thừa các quyền, nghĩa vụ pháp lý và lợi ích hợp pháp của Tổng Công ty Viễn thông Quân đội. Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) do Bộ Quốc phòng thực hiện quyền chủ sở hữu và là một doanh nghiệp quân đội kinh doanh trong lĩnh vực bưu chính - viễn thông và công nghệ thông tin. Với một slogan "Hãy nói theo cách của bạn", Viettel luôn cố gắng nỗ lực phát triển vững bước trong thời gian hoạt động[2].

Viettel là Tập đoàn Viễn thông và Công nghệ thông tin lớn nhất Việt Nam, đồng thời được đánh giá là một trong những công ty viễn thông có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới và nằm trong Top 15 các công ty viễn thông toàn cầu về số lượng thuê bao[3]. Hiện nay, Viettel đã đầu tư tại 7 quốc gia ở 3 Châu lục gồm Châu Á, Châu Mỹ, Châu Phi[4], với tổng dân số hơn 190 triệu. Năm 2012, Viettel đạt doanh thu 7 tỷ USD[5] với hơn 60 triệu thuê bao trên toàn cầu.

Chặng đường phát triển

  • Ngày 1 tháng 6 năm 1989, Tổng Công ty Điện tử thiết bị thông tin (SIGELCO) được thành lập, là tiền thân của Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel).[6].
  • Giai đoạn từ năm 1989 đến 1994: Xây dựng tuyến vi ba băng rộng lớn nhất (140 Mbps); xây dựng tháp anten cao nhất Việt Nam lúc bấy giờ (85m)[6].
  • Năm 1995, Viettel là Doanh nghiệp duy nhất được cấp giấy phép kinh doanh dịch đầy đủ các dịch vụ viễn thông ở Việt Nam[7].
  • Năm 1999: Hoàn thành đường trục cáp quang Bắc – Nam với dung lượng 2.5Mbps có công nghệ cao nhất Việt Nam với việc áp dụng thành công sáng kiến thu – phát trên một sợi quang[7].
  • Năm 2000: Doanh nghiệp đầu tiên ở Việt Nam cung cấp dịch vụ thoại sử dụng công nghệ IP (VoIP) trên toàn quốc[8].
  • Năm 2001: Cung cấp dịch vụ VoIP quốc tế.
  • Năm 2002: Cung cấp dịch vụ truy nhập Internet.
  • Năm 2003: Cung cấp dịch vụ điện thoại cố định (PSTN). Cổng vệ tinh quốc tế.
  • Năm 2004: Cung cấp dịch vụ điện thoại di động. Cổng cáp quang quốc tế.
  • Năm 2005: Cung cấp dịch vụ mạng riêng ảo.
  • Năm 2006: Đầu tư ở Lào và Campuchia.
  • Năm 2007:
+ Doanh thu đạt 1 tỷ USD[cần dẫn nguồn].
+ Hội tụ 3 dịch vụ cố định – di động – Internet[9].
  • Năm 2008:
+ Doanh thu đạt 2 tỷ USD[cần dẫn nguồn].
+ Nằm trong 100 thương hiệu viễn thông lớn nhất thế giới[cần dẫn nguồn].
+ Số 1 tại Campuchia về hạ tầng viễn thông[cần dẫn nguồn].
+ Viettel lọt vào top 100 thương hiệu uy tín nhất thế giới (Intangible Business and Informa Telecoms 2008)[cần dẫn nguồn].
  • Năm 2009:
+ Viettel trở thành Tập đoàn kinh tế, có mạng 3G lớn nhất Việt Nam và là mạng duy nhất trên thế giới ngay khi khai trương đã phủ được 86% dân số[cần dẫn nguồn].
+ Viettel nhận giải thưởng: Nhà cung cấp dịch vụ tốt nhất của năm (Frost & Sullivan Asia Pacific ICT Award 2009)[cần dẫn nguồn].
+ Viettel nhận giải thưởng: Nhà cung cấp tốt nhất tại thị trường đang phát triển (The World Communications Awards 2009)[cần dẫn nguồn].
  • Năm 2010:
+ Đầu tư vào Haiti và Mozambique
+ Số 1 tại Campuchia về cả doanh thu, thuê bao và hạ tầng[cần dẫn nguồn].
+ Thương hiệu Metfone của Viettel tại Campuchia nhận giải thưởng: nhà cung cấp dịch vụ tốt nhất tại thị trường mới nổi (Frost & Sullivan Asia Pacific ICT Award 2010)[cần dẫn nguồn].
  • Năm 2011:
+ Số 1 tại Lào về cả doanh thu, thuê bao và hạ tầng[cần dẫn nguồn].
+ Thương hiệu Metfone của Viettel tại Campuchia nhận giải thưởng: nhà cung cấp tốt nhất tại thị trường đang phát triển (The World Communications Awards 2011)[cần dẫn nguồn].
  • Năm 2012:
+ Doanh thu đạt 7 tỷ USD.
+ Thương hiệuUnitel của Viettel tại Lào nhận giải thưởngnhà cung cấp dịch vụ tốt nhất tại thị trường đang phát triển (The World Communications Awards 2012)[cần dẫn nguồn].
+ Thương hiệu Movitel của Viettel tại Mozambique nhận giải thưởng: doanh nghiệp có giải pháp tốt nhất giúp cải thiện viễn thông ở vùng nông thôn Châu Phi[cần dẫn nguồn].

Hoạt động kinh doanh

  • Cung cấp dịch vụ Viễn thông
  • Truyền dẫn
  • Bưu chính
  • Phân phối thiết bị đầu cuối
  • Đầu tư tài chính
  • Truyền thông
  • Đầu tư Bất động sản
  • Xuất nhập khẩu
  • Đầu tư nước ngoài
  • In ấn
Chi nhánh Viettel tại thành phố Đà Lạt.

Những thành tựu

Chi nhánh Viettel tại thành phố Đà Lạt.

Tại Việt Nam

  • Số 1 về dịch vụ di động tại Việt Nam (hết năm 2009 có hơn 47,6 triệu thuê bao hoạt động hai chiều và hơn 24,7 triệu thuê bao Registered)
  • Số 1 về tốc độ phát triển dịch vụ di động tại Việt Nam (năm 2005, 2006, 2007).
  • Số 1 về tốc độ truyền dẫn cáp quang ở Việt Nam.(???)
  • Số 1 về mạng lưới phân phối ở Việt Nam.
  • Số 1 về đột phá kỹ thuật: Thu – phát trên một sợi quang. VoIP.
  • Số 3 về quy mô tổng đài chăm sóc khách hàng ở Việt Nam.

Trong khu vực

  • Là một trong những doanh nghiệp viễn thông Việt Nam đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.
  • Là mạng di động được ưa chuộng tại Campuchia.

Trên thế giới

  • Nằm trong 100 thương hiệu viễn thông lớn nhất thế giới
  • Lọt vào top 20 nhà mạng lớn nhất thế giới
  • Nhà cung cấp dịch vụ của năm tại thị trường mới nổi trong hệ thống Giải thưởng Frost&Sullivan Asia Pacific ICT Awards 2009

Công ty Viễn thông Viettel

  • Ngày 05 tháng 4 năm 2007 Công ty Viễn thông Viettel (Viettel Telecom) trực thuộc Tổng Công ty Viễn thông Quân đội Viettel được thành lập, trên cở sở sát nhập các Công ty Internet Viettel, Điện thoại cố định Viettel và Điện thoại di động Viettel[9].

Hiện tại, Viettel đang cung cấp 11 đầu số di động:

STT Đầu số Thời gian cung cấp
1 098 15/10/2004
2 097 25/09/2006
3 0168 25/07/2007
4 0169 28/03/2008
5 0167 10/12/2008
6 0166 04/08/2008
7 0165 18/03/2009
8 0164 23/11/2009
9 0163 01/03/2010
10 01626 - 01629 15/12/2011
11 096 2012(EVN Sát nhập)

Liên kết với Google

Tháng 9 năm 2007, tại Hội nghị thường niên do Tổ chức quản lý mạng Châu Á Thái Bình Dương tổ chức, Viettel đã có một thỏa thuận với Google trong việc triển khai một kết nối ngang hàng giữa hai nhà cung cấp. Hoàn thành kết nối vào 31 tháng 12 năm 2007. Từ 01 tháng 01 năm 2008, người sử dụng dịch vụ Internet của Viettel sẽ được sử dụng kết nối trực tiếp với Google mà không cần trung chuyển qua các nhà cung cấp dịch vụ trung gian nào khác[11] .

Tham khảo