Trần Đức Lương
| Trần Đức Lương | |
| Chủ tịch nước Việt Nam | |
|---|---|
| Nhiệm kỳ | 24 tháng 09 năm 1997 – 26 tháng 06 năm 2006 8 năm, 275 ngày |
| Tiền nhiệm | Lê Đức Anh |
| Kế nhiệm | Nguyễn Minh Triết |
| Khu vực | |
| Phó Chủ tịch | Trương Mỹ Hoa |
| Sinh | 5 tháng 5, 1937 Quảng Ngãi |
|
|
Bài viết hoặc đoạn này cần thêm chú thích nguồn gốc để có thể kiểm chứng thông tin. Những nội dung không có nguồn có thể bị đặt vấn đề và xóa bỏ. Mời bạn bổ sung chú thích từ các nguồn đáng tin cậy để giúp cải thiện bài viết. |
Trần Đức Lương (sinh ngày 5 tháng 5 năm 1937) là nguyên Ủy viên Bộ Chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam và là Chủ tịch nước thứ 5 của Việt Nam từ 1997 đến 2006.
Ông sinh ở xã Phổ Khánh, huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi. Ông ra Hà Nội sau khi rời trường vào năm 1955. Ông học ngành địa chất, lấy bằng kĩ sư địa chất và làm nghề vẽ bản đồ. Ông gia nhập Đảng Cộng sản Việt Nam ngày 19 tháng 12 năm 1959 (ngày chính thức là 3 tháng 1 năm 1961), trở thành một cán bộ Đảng vào những năm 1970. Vào năm 1987 ông trở thành Phó Thủ tướng. Ông trở thành Ủy viên Bộ Chính trị vào năm 1996, và được bầu làm Chủ tịch nước vào năm 1997, và được bầu lại vào năm 2002.
Ngày 24 tháng 6 năm 2006, ông từ nhiệm khỏi chức vụ Chủ tịch nước. Người kế nhiệm ông là ông Nguyễn Minh Triết.
Tóm tắt quá trình công tác[1] [sửa]
- Tháng 2 năm 1955: Tập kết ra Bắc; học sơ cấp, học bổ túc trung cấp địa chất; kĩ thuật viên, đội trưởng, đoàn phó kĩ thuật địa chất; bí thư chi đoàn, chi uỷ viên; bí thư chi bộ, liên chi uỷ viên.
- Từ tháng 9 năm 1966 đến tháng 1 năm 1970: học Đại học Mỏ - Địa chất Hà Nội, hệ chuyên tu; đảng uỷ viên, bí thư đoàn trường.
- Từ tháng 2 năm 1970 đến tháng 8 năm 1975: phó cục trưởng Cục Bản đồ Địa chất, uỷ viên Thường vụ Đảng uỷ cục.
- Từ tháng 9 năm 1975 đến tháng 7 năm 1977: học trường Nguyễn Ái Quốc Trung ương; bí thư chi bộ lớp.
- Từ tháng 8 năm 1977 đến tháng 2 năm 1987: phó liên đoàn trưởng, liên đoàn trưởng Liên đoàn Bản đồ Địa chất; Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chất (sau đổi là Tổng cục Mỏ Địa chất); bí thư Đảng uỷ Liên đoàn, uỷ viên ban chấp hành Tổng Công đoàn Việt Nam, bí thư ban cán sự Đảng tổng cục; Đại biểu Quốc hội khoá VII, Phó Chủ nhiệm rồi Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật của Quốc hội; Phó Chủ tịch Hội hữu nghị Việt-Xô; uỷ viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá V.
- Từ tháng 8 năm 1987 đến tháng 2 năm 1997: Phó Thủ tướng; Đại biểu Quốc hội khoá VIII; uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa khoá VI, khóa khoá VII; đại diện thường trực CHXHCN Việt Nam tại Hội đồng Tương trợ Kinh tế (SEV).
- Từ tháng 6 năm 1996 đến 2006: uỷ viên Bộ Chính trị, sau đó uỷ viên Thường vụ Bộ Chính trị Trung ương Đảng khoá VIII; uỷ viên Bộ Chính trị khoá IX Đại biểu Quốc hội khoá X, khoá XI; Chủ tịch Nước CHXHCN Việt Nam.
- Năm 2005, ông và các đồng sự trong Cục Đo đạc Bản đồ được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về khoa học công nghệ với 2 công trình:
-
- Bản đồ khoáng sản Việt Nam tỉ lệ 1/500.000 (do Tổng cục Địa chất xuất bản năm 1981)
- Bản đồ địa chất Việt Nam tỉ lệ 1/500.000 (do Tổng cục Mỏ và Địa chất xuất bản năm 1988)
- Năm 2007, ông được tặng thưởng Huân chương Sao vàng.[2]
References [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Trần Đức Lương. |
| Tiền nhiệm: Lê Đức Anh |
Chủ tịch nước Việt Nam 1997-2006 |
Kế nhiệm: Nguyễn Minh Triết |
|
||||||||
|
|||||||||||||
|
||||||||||
- Trang thiếu chú thích trong bài
- Sinh 1937
- Nhân vật còn sống
- Người Quảng Ngãi
- Đại học Mỏ - Địa chất Hà Nội
- Đại biểu Quốc hội Việt Nam
- Chủ tịch nước Việt Nam
- Phó Thủ tướng Việt Nam
- Ủy viên Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
- Ủy viên Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
- Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa 10
- Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam