Chủ tịch nước Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Chủ tịch nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Coat of arms of Vietnam.svg
Đương nhiệm
Trương Tấn Sang
từ ngày 25 tháng 7, 2011
Bổ nhiệm bởi Quốc hội Việt Nam
Nhiệm kỳ Năm năm
Người đầu tiên
giữ chức
Hồ Chí Minh
Thành lập 2 tháng 9, 1945
Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Coat of arms of Vietnam.svg

Chính trị và chính phủ
Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam


Các nước khác

Chủ tịch nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người đứng đầu Nhà nước Việt Nam, thống lĩnh các lực lượng vũ trang của Việt Nam, nguyên thủ quốc gia của Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, thay mặt nước này về đối nội và đối ngoại.

  • Từ 4 tháng 7 năm 1981 đến 22 tháng 9 năm 1992 chức danh này gọi là Chủ tịch Hội đồng Nhà nước.
  • Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu quốc hội.
  • Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội.
  • Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chủ tịch nước tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khoá mới bầu Chủ tịch nước mới.
  • Chủ tịch nước hiện nay là Trương Tấn Sang.

Nhiệm vụ và quyền hạn[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh; đề nghị Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét lại pháp lệnh trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày pháp lệnh được thông qua; nếu pháp lệnh đó vẫn được Uỷ ban thường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành mà Chủ tịch nước vẫn không nhất trí thì Chủ tịch nước trình Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất;
  2. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ;
  3. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán các Tòa án khác, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao; quyết định đặc xá; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội công bố quyết định đại xá;
  4. Quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương, các giải thưởng nhà nước, danh hiệu vinh dự nhà nước; quyết định cho nhập quốc tịch, thôi quốc tịch, trở lại quốc tịch hoặc tước quốc tịch Việt Nam;
  5. Thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân, giữ chức Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh, quyết định phong, thăng, giáng, tước quân hàm cấp tướng, chuẩn đô đốc, phó đô đốc, đô đốc hải quân; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội hoặc của Uỷ ban thường vụ Quốc hội công bố, bãi bỏ quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh; căn cứ vào nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội ra lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp; trong trường hợp Uỷ ban thường vụ Quốc hội không thể họp được công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương;
  6. Tiếp nhận đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước ngoài; căn cứ vào nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội bổ nhiệm, miễn nhiệm, cử, triệu hồi đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phong hàm, cấp đại sứ; quyết định đàm phán, ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước; trình Quốc hội phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế quy định tại khoản 14 Điều 70; quyết định phê chuẩn, gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế khác nhân danh Nhà nước.

Mối quan hệ với Bộ Chính trị[sửa | sửa mã nguồn]

Những vấn đề thuộc thẩm quyền của Bộ Chính trị, Chủ tịch nước đề xuất hoặc trình.

1- Những vấn đề mà Hội đồng Quốc phòng và An ninh sẽ thảo luận và quyết định liên quan đến tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh của đất nước.

2- Đề xuất những vấn đề thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước liên quan đến việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh Phó Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.

3- Những vấn đề mà Chủ tịch nước thấy cần đề nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét lại trước khi công bố pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội.

4- Phát biểu của Chủ tịch nước với Quốc hội về những vấn đề quan trọng của đất nước để Quốc hội thảo luận và quyết định.

5- Những vấn đề khác Chủ tịch nước thấy cần thiết báo cáo Bộ Chính trị.

(trích Quy định (Bổ sung) số 216-QĐ/TW ngày 01 tháng 4 năm 2009 của Bộ Chính trị 1212)

Danh sách Chủ tịch nước[sửa | sửa mã nguồn]

Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thông qua ngày 9 tháng 11 năm 1946 có quy định về chức vụ Chủ tịch nước:

  • Chính phủ gồm có Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước và Nội các. Nội các có Thủ tướng, Phó Thủ tướng, các Bộ trưởng, Thứ trưởng. (điều 44)
  • Chủ tịch nước chọn Thủ tướng trong Quốc hội và đưa ra cho các đại biểu quốc hội biểu quyết (điều 47)
  • Chủ tịch nước có các quyền hạn chính như: thay mặt cho nước; giữ quyền Tổng chỉ huy quân đội toàn quốc, chỉ định hoặc cách chức các tướng soái; ký sắc lệnh bổ nhiệm hoặc cách chức Thủ tướng, nhân viên Nội các; chủ tọa Hội đồng chính phủ... (điều 49)

Trong hoàn cảnh chiến tranh, Hồ Chí Minh là Chủ tịch nước, đứng đầu Chính phủ, và kiêm nhiệm chức vụ Thủ tướng. Đến năm 1955 chức vụ Thủ tướng được chuyển giao cho Phó Thủ tướng lúc đó là Phạm Văn Đồng đảm nhiệm. Hồ Chí Minh là Chủ tịch đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, được Quốc hội khoá II bầu lại và làm Chủ tịch đến khi ông mất ngày 2 tháng 9 năm 1969. Người kế nhiệm ông ở cương vị này là Tôn Đức Thắng, chính thức từ ngày 22 tháng 9 năm 1969, trước đó là Quyền Chủ tịch nước, cho đến khi đổi tên nước thành Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

Từ năm 1981 đến 1992, chức danh Chủ tịch nước được đổi tên gọi thành Chủ tịch Hội đồng Nhà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Sau đây là danh sách các Chủ tịch nước Việt Nam từ khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thành lập. Tất cả các Chủ tịch nước đều là đảng viên của Đảng Cộng sản Việt Nam. Trừ trường hợp đặc biệt là Bộ trưởng Nội vụ Huỳnh Thúc Kháng là người không đảng phái được Chủ tịch Hồ Chí Minh đề nghị tạm quyền Chủ tịch nước trong thời gian ông sang Pháp vận động ngoại giao.

Tên Hình Từ Đến Thời gian tại nhiệm
1 Hồ Chí Minh Ho Chi Minh 1946 and signature.jpg 2 tháng 9, 1945 2 tháng 9, 1969 &0000000000000024.00000024 năm, &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 ngày
Huỳnh Thúc Kháng Huynh Thuc Khang.jpg 31 tháng 5, 1946 21 tháng 9, 1946 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000113.000000113 ngày
Tôn Đức Thắng (chính thức từ 22 tháng 9, 1969) Tonducthang.jpg 3 tháng 9, 1969 22 tháng 9, 1969 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000019.00000019 ngày
2 22 tháng 9, 1969 30 tháng 3, 1980 &0000000000000010.00000010 năm, &0000000000000190.000000190 ngày
Nguyễn Hữu Thọ NguyenHuuTho.jpg 30 tháng 3, 1980 4 tháng 7, 1981 &0000000000000001.0000001 năm, &0000000000000096.00000096 ngày
3 Trường Chinh TruongChinh.gif 4 tháng 7, 1981 18 tháng 6, 1987 &0000000000000005.0000005 năm, &0000000000000349.000000349 ngày
4 Võ Chí Công Vo Chi Cong.jpg 18 tháng 6, 1987 22 tháng 9, 1992 &0000000000000005.0000005 năm, &0000000000000096.00000096 ngày
5 Lê Đức Anh 23 tháng 9, 1992 24 tháng 9, 1997 &0000000000000005.0000005 năm, &0000000000000002.0000002 ngày
6 Trần Đức Lương Tran Duc Luong, Nov 17, 2004.jpg 24 tháng 9, 1997 26 tháng 6, 2006 &0000000000000008.0000008 năm, &0000000000000275.000000275 ngày
7 Nguyễn Minh Triết Nguyen Minh Triet.jpg 27 tháng 6, 2006 25 tháng 7, 2011 &0000000000000005.0000005 năm, &0000000000000028.00000028 ngày
8 Trương Tấn Sang Truong Tan Sang.jpg 25 tháng 7, 2011 đương nhiệm &0000000000000003.0000003 năm, &0000000000000123.000000123 ngày

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]