Ban Tổ chức Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ban Tổ chức Trung ương
Đảng Cộng sản Việt Nam

Communist Party of Vietnam flag.svg
Đảng kỳ Đảng Cộng sản Việt Nam

Ban lãnh đạo
Trưởng ban Tô Huy Rứa
Phó Trưởng ban thường trực Trần Lưu Hải
Phó Trưởng ban(5) Nguyễn Văn Quynh
Nguyễn Hoàng Việt
Nguyễn Tuấn Khanh
Trần Văn Minh
Nguyễn Ngọc Lâm
Cơ cấu tổ chức
Cơ quan chủ quản Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Bộ Chính trị
Ban Bí thư Trung ương
Chức năng Cơ quan chuyên môn, nghiệp vụ về công tác tổ chức, cán bộ, đảng viên, bảo vệ chính trị nội bộ của Trung ương.
Cấp hành chính Cấp Trung ương
Văn bản Ủy quyền Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam
Bầu bởi Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Phương thức liên hệ
Trụ sở
Địa chỉ 2A, Hoàng Văn Thụ, Phường Quán Thánh, Quận Ba Đình, Hà Nội
Tên cũ
Thành lập 1930
Ngày truyền thống 14 tháng 10
Ngày truyền thống của Ngành Tổ chức xây dựng Đảng
1930-1951 Bộ Tổ chức
1951-nay Ban Tổ chức Trung ương
Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Coat of arms of Vietnam.svg

Chính trị và chính phủ
Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam


Các nước khác

Ban Tổ chức Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam là cơ quan tham mưu của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, trực tiếp và thường xuyên là Bộ Chính trị, Ban Bí thư về chủ trương và các chính sách lớn thuộc lĩnh vực tổ chức cán bộ của hệ thống chính trị; đồng thời là cơ quan chuyên môn nghiệp vụ về công tác tổ chức, cán bộ, đảng viên của Trung ương.[1] Ban này quan trọng nhất nên đứng đầu là một Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương.

Nhiệm vụ[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Nghiên cứu, đề xuất:
    • Chủ trì hoặc phối hợp nghiên cứu, cụ thể hoá Điều lệ Đảng, đường lối của Đảng về tổ chức hệ thống chính trị, chiến lược cán bộ, bảo vệ chính trị nội bộ của hệ thống chính trị; chuẩn bị hoặc tham gia chuẩn bị nghị quyết Đại hội, các nghị quyết, chỉ thị và quyết định về các lĩnh vực nêu trên của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
    • Chủ trì xây dựng các đề án về tổ chức bộ máy đảng, đoàn thể về xây dựng cơ sở đảng; về quản lí cán bộ, đảng viên, bảo vệ chính trị nội bộ và chính sách cán bộ thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
    • Nghiên cứu, đề xuất chủ trương, giải pháp bảo vệ chính trị nội bộ trong hệ thống chính trị; nghiên cứu, đề xuất với các cơ quan nhà nước trong việc thể chế hoá các nghị quyết, quyết định của Đảng về lĩnh vực tổ chức, cán bộ, công chức.
    • Phối hợp nghiên cứu, đề xuất chủ trương, chính sách đối với cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lí.
  2. Hướng dẫn, kiểm tra
    • Hướng dẫn và kiểm tra thi hành Điều lệ Đảng trong toàn Đảng.
    • Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, quyết định của Trung ương về tổ chức, cán bộ, đảng viên, bảo vệ chính trị nội bộ đối với các tỉnh uỷ, thành uỷ, các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng uỷ trực thuộc Trung ương.
    • Hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác tổ chức, cán bộ, đảng viên, bảo vệ chính trị nội bộ cho cấp uỷ và cán bộ tổ chức các cấp.
    • Chủ trì, phối hợp với các ban đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội ở Trung ương hướng dẫn xây dựng và kiểm tra thực hiện chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế của các cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội ở địa phương.
  3. Thẩm định, thẩm tra:
    • Thẩm định các đề án về tổ chức, cán bộ, đảng viên mà Trung ương phân cấp cho cấp uỷ, các ngành, các đoàn thể, các cơ quan trực thuộc Trung ương đảm nhiệm; thẩm định hoặc tham gia thẩm định các đề án về công tác bảo vệ chính trị nội bộ trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
    • Tham gia thẩm định các đề án lớn về tổ chức, cán bộ, công chức của Chính phủ và các bộ, ngành, cơ quan nhà nước.
    • Thẩm định và trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư nhân sự dự kiến đề bạt, bổ nhiệm theo phân cấp quản lí cán bộ.
    • Thẩm tra, xác minh đối với cán bộ, đảng viên có vấn đề về chính trị thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lí.
  4. Phối hợp với các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, các đảng uỷ trực thuộcTrung ương trong công tác xây dựng Đảng về tư tưởng, tổ chức, cán bộ, đảng viên, bảo vệ chính trị nội bộ.
  5. Thực hiện một số nhiệm vụ do Bộ Chính trị, Ban Bí thư uỷ quyền:
    • Quản lí tổ chức bộ máy và biên chế các cơ quan đảng, đoàn thể ở Trung ương và các tỉnh uỷ, thành uỷ.
    • Theo báo cáo, đề nghị của các cấp uỷ, tổ chức đảng trực thuộc Trung ương, xác nhận quy hoạch các chức danh cán bộ diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lí.
    • Thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức khối đảng, đoàn thể, cán bộ cao cấp, lão thành cách mạng; chính sách tiền lương, khen thưởng huân chương bậc cao, chăm sóc sức khỏe cán bộ diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lí.
    • Quản lí hồ sơ cán bộ theo phân cấp quản lí của Bộ Chính trị và cán bộ, đảng viên có vấn đề về chính trị theo quy định của Bộ Chính trị.
    • Giải quyết các vấn đề về đảng tịch; quản lí cấp phát thẻ đảng viên, giải quyết hoặc phối hợp giải quyết khiếu nại, tố cáo các vấn đề về chính trị của cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lí.
    • Được cử cán bộ dự các phiên họp bàn về công tác xây dựng Đảng, về tổ chức, cán bộ, đảng viên, bảo vệ chính trị nội bộ của các tỉnh uỷ, thành uỷ; các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng uỷ trực thuộc Trung ương,[1]

Tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ máy
  1. Văn phòng;
  2. Vụ Tổ chức - Điều lệ;
  3. Vụ Cơ sở đảng;
  4. Vụ Đảng viên;
  5. Vụ Tổng hợp cán bộ;
  6. Vụ Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ;
  7. Vụ Chính sách cán bộ;
  8. Vụ Bảo vệ chính trị nội bộ;
  9. Vụ Địa phương I (tại Hà Nội);
  10. Vụ Địa phương II (tại Đà Nẵng);
  11. Vụ Địa phương III (tại Thành phố Hồ Chí Minh);
  12. Vụ IV;
  13. Tạp chí Xây dựng Đảng;
  14. Vụ Tổ chức - cán bộ cơ quan.

Lãnh đạo đương nhiệm[sửa | sửa mã nguồn]

Trưởng ban
Tô Huy Rứa - Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng.
Phó trưởng ban
  1. Trần Lưu Hải - Ủy viên Trung ương Đảng - Phó trưởng ban Thường trực
  2. Nguyễn Tuấn Khanh - Ủy viên Trung ương Đảng
  3. Nguyễn Hoàng Việt - Ủy viên Trung ương Đảng
  4. Nguyễn Văn Quynh - Ủy viên Trung ương Đảng
  5. Trần Văn Minh - Ủy viên Trung ương Đảng
  6. Nguyễn Ngọc Lâm
  7. Nguyễn Thái Bình - Bộ trưởng Bộ Nội vụ

Cựu Lãnh đạo[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Ban Tổ chức Trung ương”. Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam. 10 tháng 5 năm 2007. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]