Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Coat of arms of Vietnam.svg

Chính trị và chính phủ
Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam


Các nước khác

Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam là một cơ quan do Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam thành lập để giám sát việc thi hành chính sách hàng ngày của Đảng Cộng sản Việt Nam, quyết định một số vấn đề theo sự phân công của Ban Chấp hành Trung ương. Ban Bí thư được bầu bởi Ban Chấp hành Trung ương. Thành phần Ban Bí thư gồm có Tổng Bí thư, một số Ủy viên Ban Bí thư do Ban Chấp hành Trung ương bầu trong số Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương và một số Ủy viên Bộ Chính trị (do Bộ Chính trị phân công). Số lượng Ủy viên Ban Bí thư do Ban Chấp hành Trung ương quyết định.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Ban Bí thư được thành lập lần đầu sau Hội nghị TW lần thứ năm (3-1938) gồm Nguyễn Văn Cừ, Hà Huy Tập, Lê Hồng Phong nhưng chỉ tồn tại một thời gian. Ban Bí thư bắt đầu được thành lập lại từ nhiệm kỳ TW sau Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (năm 1951) của Đảng Cộng sản Việt Nam và duy trì trong các nhiệm kỳ tiếp theo. Riêng nhiệm kỳ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII không thành lập Ban Bí thư mà thành lập Thường vụ Bộ Chính trị. Nhiệm kỳ của Ban Bí thư tương ứng với nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Trung ương do các Đại hội đại biểu toàn quốc bầu ra.

Chức năng, nhiệm vụ[sửa | sửa mã nguồn]

Ban Bí thư là cơ quan lãnh đạo công việc hàng ngày của Đảng Cộng sản Việt Nam, thực hiện các nhiệm vụ sau:

  • Chỉ đạo công tác xây dựng đảng và công tác quần chúng.
  • Kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Đảng Cộng sản Việt Nam về kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại.
  • Chỉ đạo sự phối hợp hoạt động của giữa các tổ chức trong hệ thống chính trị.
  • Quyết định một số vấn đề tổ chức, cán bộ và một số vấn đề khác theo sự phân công của Ban Chấp hành Trung ương.
  • Chỉ đạo hoặc kiểm tra việc chuẩn bị các vấn đề đưa ra Bộ Chính trị thảo luận và quyết định.

Trong lĩnh vực nhân sự, Ban Bí thư quyết định hay giới thiệu nhân sự các chức vụ quan trọng trong đảng, Nhà nước, đoàn thể, ngoài các chức danh do Ban Chấp hành Trung ương và Bộ Chính trị quyết định, theo phân cấp. Quyền hạn của các Bí thư trung ương Đảng (ủy viên Ban Bí thư) theo quy định của Đảng. Khác với Bộ Chính trị làm việc cơ bản theo nguyên tắc tập thể, Ban Bí thư làm việc theo nguyên tắc kết hợp chế độ tập thể với trách nhiệm cá nhân. Ngoài Tổng Bí thư và Thường trực Ban Bí thư giúp Tổng Bí thư điều hành công việc hàng ngày của Đảng, các ủy viên Ban Bí thư khác phụ trách theo lĩnh vực. Ban Bí thư họp kín, biểu quyết theo quy định của Đảng.

Cơ cấu tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Số lượng thành viên (ủy viên) Ban Bí thư do Ban Chấp hành Trung ương quyết định. Các ủy viên này (kể cả Tổng Bí thư, Thường trực Ban Bí thư) thường được gọi là Bí thư Trung ương Đảng.

Ban Bí thư gồm có các thành viên sau:

Danh sách Ủy viên Ban Bí thư các nhiệm kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Ban Bí thư khóa II (1951 - 1960)[sửa | sửa mã nguồn]

Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Thứ tự Tên Chức vụ Đảng và Nhà nước Ghi chú
1 Trường Chinh Tổng Bí thư Tháng 9/1956, từ chức Tổng Bí thư trong Hội nghị Trung ương về vấn đề sửa sai cải cách ruộng đất. Tháng 4/1958, được bổ nhiệm làm Phó Thủ tướng Chính phủ. Tại nhiệm Ban Bí thư đến 1958.
2 Lê Duẩn Ủy viên Bộ Chính trị Thành viên Ban Bí thư từ 1951, trong điều chỉnh nhân sự Ban bí thư Hội nghị Trung ương 10 tháng 10 năm 1956 không có tên Ban Bí thư. Tháng 7/1957, được triệu hồi ra Bắc chủ trì công việc của Ban Bí thư[1]. Bổ sung chính thức từ tháng 11/1958.
3 Phạm Văn Đồng Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Thủ tướng Chính phủ Từ tháng 9/1954, kiêm chức Bộ trưởng Ngoại giao. Từ tháng 9/1955, được bầu làm Thủ tướng Chính phủ. Tại nhiệm Ban Bí thư đến 1958.
4 Lê Văn Lương Ủy viên dự khuyết Bộ Chính trị, Trưởng ban tổ chức Trung ương Từ tháng 9/1954, được bổ nhiệm làm Thứ trưởng Bộ Nội vụ. Tháng 9/1956, rút khỏi Bộ Chính trị, thôi nhiệm Ban Bí thư, bị giáng xuống làm Ủy viên dự khuyết Trung ương trong Hội nghị Trung ương về vấn đề sửa sai cải cách ruộng đất. Tháng 10/1956, miễn nhiệm Trưởng ban tổ chức Trung ương, được phân công làm Bí thư Khu ủy Tả ngạn. Tháng 7/1957, được rút về làm Phó trưởng ban Tổ chức Trung ương. Tháng 12/1959, được phân công làm Chánh Văn phòng Trung ương Đảng.
5 Nguyễn Duy Trinh Chánh Văn phòng Trung ương Đảng Bổ sung từ tháng 8/1955. Tháng 10/1956, được bầu bổ sung vào Bộ Chính trị thay Lê Văn Lương. Tháng 4 năm 1958, được bổ nhiệm làm Bộ trưởng Phủ Thủ tướng, tháng 1/1958, được bổ nhiệm làm Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Nhà nước.
6 Hồ Chí Minh Chủ tịch Đảng, Chủ tịch nước Bổ sung và kiêm Tổng Bí thư từ tháng 10/1956. Thôi nhiệm Ban Bí thư từ tháng 11/1958.
7 Võ Nguyên Giáp Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Quân ủy Trung ương, Đại tướng, Tổng Tư lệnh Quân đội Nhân dân Việt Nam, Phó Thủ tướng kiêm Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Bổ sung từ tháng 10/1956. Thôi nhiệm Ban Bí thư từ tháng 11/1958.
8 Phạm Hùng Ủy viên Bộ Chính trị (từ tháng 10/1956), Phó Thủ tướng Chính phủ (từ tháng 4/1958) Bổ sung từ tháng 11/1958.
9 Tố Hữu Trưởng Ban Tuyên huấn Trung ương Bổ sung từ tháng 11/1958.
10 Hoàng Anh Bộ trưởng Bộ Tài chính (từ tháng 6/1958) Bổ sung từ tháng 11/1958.

Ban Bí thứ khóa III (1960 - 1976)[sửa | sửa mã nguồn]

Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Thứ tự Tên Chức vụ Đảng và Nhà nước Ghi chú
1 Lê Duẩn Bí thư thứ nhất Kiêm Trưởng Ban Thống nhất Trung ương một thời gian ngắn
2 Phạm Hùng Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ nhiệm Văn phòng Nông nghiệp Thôi nhiệm Chủ nhiệm Văn phòng Nông nghiệp, được bổ nhiệm làm Chủ nhiệm Văn phòng Tài chính-Thương nghiệp từ tháng 1/1963. Tháng 4/1965, kiêm thêm chức Chủ nhiệm Ủy ban Vật giá Nhà nước. Tháng 4/1966, thôi nhiệm Chủ nhiệm Văn phòng Tài chính-Thương nghiệp, tháng 10 cùng năm thôi nhiệm Chủ nhiệm Ủy ban Vật giá Nhà nước. Tháng 10/1967, thôi nhiệm Phó Thủ tướng, vào Nam, giữ chức Bí thư Trung ương Cục miền Nam, kiêm Chính ủy các lực lượng vũ trang giải phóng miền Nam
3 Lê Đức Thọ Ủy viên Bộ Chính trị, Trưởng Ban Tổ chức trung ương Kiêm chức Trưởng Ban Miền Nam của Trung ương từ năm 1973.
4 Nguyễn Chí Thanh Ủy viên Bộ Chính trị, Đại tướng Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội Nhân dân Việt Nam, Trưởng Ban Nông nghiệp Trung ương Tháng 10/1964, vào Nam đảm nhiệm chức Bí thư Trung ương Cục miền Nam, kiêm Chính ủy các lực lượng vũ trang giải phóng miền Nam. Qua đời ngày 6 tháng 7 năm 1967.
5 Hoàng Anh Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chủ nhiệm Văn phòng Tài chính-Thương nghiệp Thôi nhiệm Chủ nhiệm Văn phòng Tài chính-Thương nghiệp từ tháng tháng 1/1963. Được bổ nhiệm làm Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp kiêm Chủ nhiệm Văn phòng Nông nghiệp tháng 4/1965. Thôi nhiệm Bộ trưởng tháng 11/1967 và Chủ nhiệm tháng 12/1969. Được bổ nhiệm Phó Thủ tướng kiêm Chủ nhiệm Ủy ban Nông nghiệp Trung ương tháng 4/1971. Thôi nhiệm Chủ nhiệm tháng 4/1974.
5 Tố Hữu Trưởng Ban Tuyên huấn Trung ương, Chủ nhiệm Văn phòng Văn giáo Thôi nhiệm Chủ nhiệm Văn phòng Văn giáo Chính phủ từ tháng 1/1963.
6 Lê Văn Lương Chánh Văn phòng Trung ương Đảng Từ năm 1973, được phân công giữ chức Trưởng Ban Tổ chức Trung ương thay cho Lê Đức Thọ.
7 Nguyễn Văn Trân Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nặng Bổ sung tháng 1/1961. Tháng 2 năm 1967, miễn nhiệm chức vụ Bộ trưởng để tham gia Thường vụ Thành ủy Hà Nội. Được bầu giữ chức Bí thư Thành ủy Hà Nội từ 1968 đến năm 1974.
8 Xuân Thủy Trưởng ban Đối ngoại Trung ương Đảng Bổ sung từ tháng 8/1968.

Ban Bí thư khóa IV (1976 - 1982)[sửa | sửa mã nguồn]

Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Thứ tự Tên Chức vụ Đảng và Nhà nước Ghi chú
1 Lê Duẩn Tổng bí thư Từ tháng 5/1978, kiêm nhiệm Bí thư Đảng ủy Quân sự Trung ương
2 Lê Đức Thọ Ủy viên Bộ Chính trị, Trưởng Ban Tổ chức trung ương Được phân công làm Ủy viên Thường trực Bộ Chính trị, phụ trách công tác tổ chức.
3 Nguyễn Duy Trinh Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Thủ tướng Chính phủ kiêm Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Được phân công làm Thường trực Ban Bí thư. Tháng 2/1980, thôi nhiệm Phó Thủ tướng Chính phủ kiêm Bộ trưởng Bộ Ngoại giao. Tháng 3/1980, thôi nhiệm Thường trực Ban Bí thư.
4 Nguyễn Văn Linh Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh Thôi nhiệm Bí thư Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh, được phân công giữ chức Trưởng ban Cải tạo Xã hội Chủ nghĩa của Trung ương. Tháng 7/1978, chuyển sang giữ chức Trưởng ban Dân vận Mặt trận Trung ương. Tháng 12/1978, được bầu làm Chủ tịch Tổng Công đoàn Việt Nam.
5 Tố Hữu Ủy viên dự khuyết Bộ Chính trị, Trưởng Ban Tuyên giáo Trung ương Tháng 2/1980, được bổ nhiệm làm Phó Thủ tướng Chính phủ. Tháng 3/1980, trở thành Ủy viên chính thức Bộ Chính trị.
6 Xuân Thủy Trưởng ban Dân vận và Mặt trận Trung ương, Phó Chủ tịch Ủy ban Thường vụ Quốc hội Từ tháng 7/1981, được bầu làm Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước kiêm Tổng Thư ký.
7 Nguyễn Lam Bí thư Thành ủy Hà Nội Thôi nhiệm Bí thư Thành ủy Hà Nội, được phân công làm Trưởng Ban Kinh tế Trung ương.
8 Song Hào Thượng tướng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, Phó BÍ thư Quân ủy Trung ương
9 Lê Quang Đạo Trung tướng, Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, Ủy viên thường trực Quân ủy Trung ương Được chuyển sang giữ chức Phó Bí thư Thành ủy kiêm Chính ủy Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố Hà Nội từ tháng 6/1978.
10 Trần Quốc Hoàn Ủy viên Bộ Chính trị, Bộ trưởng Bộ Nội vụ Bổ sung từ tháng 3/1980
11 Lê Thanh Nghị Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Thủ tướng Chính phủ Bổ sung và được phân công Thường trực Ban Bí thư từ tháng 3/1980.
12 Hoàng Tùng Phó trưởng Ban Tuyên huấn Trung ương của Ðảng Cộng sản Việt Nam Bổ sung và được phân công Trưởng Ban Tuyên huấn Trung ương, Tổng Biên tập Báo Nhân Dân từ tháng 3/1980.

Ban Bí thư khóa V (1982 - 1986)[sửa | sửa mã nguồn]

Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Thứ tự Tên Chức vụ Đảng và Nhà nước Ghi chú
1 Lê Duẩn Tổng bí thư, Bí thư Đảng ủy Quân sự Trung ương Thôi nhiệm Bí thư Đảng ủy Quân sự Trung ương từ tháng 7/1984. Mất tháng 7/1986 khi đương nhiệm.
2 Lê Đức Thọ Ủy viên Thường trực Bộ Chính trị, Trưởng Ban Chính trị Đặc biệt, Phó Chủ tịch Ủy ban Quốc phòng của Đảng Được phân công phụ trách tư tưởng, nội chính và ngoại giao, giữ chức Chủ tịch Ủy ban Quốc phòng của Ðảng từ tháng 3/1983.
3 Võ Chí Công Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Thôi nhiệm Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, được phân công Thường trực Ban Bí thư. Đến tháng 6/1986, thôi nhiệm Thường trực Ban Bí thư, một lần nữa được bổ nhiệm làm Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.
4 Nguyễn Đức Tâm Ủy viên Bộ Chính trị, Trưởng Ban Tổ chức Trung ương
5 Nguyễn Lam Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, Trưởng Ban Kinh tế Trung ương Thôi nhiệm Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng từ tháng 4/1982.
6 Lê Quang Đạo Trung tướng, Phó Bí thư Thành ủy kiêm Chính ủy Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố Hà Nội, Trưởng Ban Khoa giáo Trung ương Thôi nhiệm quân đội và Thành ủy Hà Nội, được phân công phụ trách công tác dân vận và khoa giáo.
7 Hoàng Tùng Trưởng Ban Tuyên huấn Trung ương, Tổng Biên tập Báo Nhân Dân
8 Nguyễn Thanh Bình Trưởng ban phân phối lưu thông của Trung ương Đảng Được phân công phụ trách nông nghiệp. Tháng 10 năm 1986 được phân công giữ chức Bí thư Thành ủy Hà Nội.
9 Trần Kiên Bí thư Tỉnh ủy Nghĩa Bình, Trưởng ban Kiểm tra Trung ương Thôi nhiệm Bí thư Tỉnh ủy Nghĩa Bình từ tháng 5/1982.
10 Trần Xuân Bách Chánh Văn phòng Trung ương Đảng
11 Nguyễn Văn Linh Bí thư Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh, Ủy viên Bộ Chính trị (bầu bổ sung từ tháng 6/1985) Bổ sung và phân công Thường trực Ban Bí thư từ tháng 6/1986.

Ban Bí thư khóa VI (1986 - 1991)[sửa | sửa mã nguồn]

Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Thứ tự Tên Chức vụ Đảng và Nhà nước Ghi chú
1 Nguyễn Văn Linh Tổng bí thư, Bí thư Đảng ủy Quân sự Trung ương
2 Đỗ Mười Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng. Được phân công Thường trực Ban Bí thư. Thôi nhiệm Ban Bí thư, được bầu làm Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng từ tháng 6 năm 1988
3 Nguyễn Đức Tâm Ủy viên Bộ Chính trị, Trưởng Ban Tổ chức Trung ương
4 Trần Xuân Bách Ủy viên Bộ Chính trị, Trưởng Ban Đối ngoại Trung ương Được phân công làm Trưởng Ban Tuyên huấn Trung ương từ tháng 5/1988. Bị kỷ luật, phải thôi nhiệm ở Bộ Chính trị, Ban Bí thư và Ban Chấp hành Trung ương từ tháng 3/1990.
5 Đào Duy Tùng Ủy viên dự khuyết Bộ Chính trị Được bổ sung chính thức vào Bộ Chính trị, được phân công làm Trưởng Ban Tuyên huấn Trung ương từ tháng 3/1990.
6 Trần Kiên Trưởng ban Kiểm tra Trung ương
7 Lê Phước Thọ Trưởng ban Nông nghiệp Trung ương
8 Nguyễn Quyết Thượng tướng, Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội Nhân dân Việt Nam Được bầu làm Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước từ tháng 4/1987. Được phân công giữ chức Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội Nhân dân Việt Nam từ tháng 11/1987, thăng Đại tướng năm 1990.
9 Đàm Quang Trung Thượng tướng, Tư lệnh Quân khu 1 Được bầu làm Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước kiêm Chủ tịch Hội đồng Dân tộc từ tháng 4/1987.
10 Vũ Oanh Trưởng Ban dân vận Trung ương Được bầu bổ sung vào Bộ Chính trị từ tháng 12/1993.
11 Nguyễn Khánh Chánh Văn phòng Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam Được bổ nhiệm giữ chức Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký Hội đồng Bộ trưởng từ tháng 2/1987.
12 Trần Quyết Trung tướng, Thứ trưởng Bộ Nội vụ Thôi nhiệm công an và được bầu làm Viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao từ tháng 6/1987.
13 Trần Quốc Hương Trưởng ban Nội chính Trung ương
14 Phạm Thế Duyệt Chủ tịch Tổng Công đoàn Việt Nam Được chỉ định làm Bí thư Thành ủy Hà Nội từ tháng 10/1988.
15 Nguyễn Thanh Bình Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Thành ủy Hà Nội Thôi nhiệm Bí thư Thành ủy Hà Nội, bổ sung và phân công Thường trực Ban Bí thư từ tháng 10/1988.

Ban Bí thư khóa VII (1991 - 1996)[sửa | sửa mã nguồn]

Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Thứ tự Tên Chức vụ Đảng và Nhà nước Ghi chú
1 Đỗ Mười Tổng bí thư, Bí thư Đảng ủy Quân sự Trung ương, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Thôi chức Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng từ tháng 7/1991.
2 Lê Đức Anh Ủy viên Bộ Chính trị, Đại tướng, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Được phân công làm Thường trực Ban Bí thư. Thôi nhiệm Thường trực Ban Bí thư và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và được bầu làm Chủ tịch nước từ tháng 9/1992.
3 Đào Duy Tùng Ủy viên Bộ Chính trị, Trưởng Ban Tuyên huấn Trung ương Được phân công làm Thường trực Ban Bí thư từ tháng 9/1992. Thôi nhiệm Thường trực Ban Bí thư từ tháng 12/1993
4 Lê Phước Thọ Ủy viên Bộ Chính trị, Trưởng Ban Tổ chức Trung ương
5 Nguyễn Hà Phan Trưởng Ban Kinh tế Trung ương, Phó chủ tịch Quốc hội Được bầu bổ sung vào Bộ Chính trị từ tháng 12/1993, được phân công làm Thường trực Ban Bí thư. Bị khai trừ Đảng và tước mọi chức vụ Nhà nước từ tháng 4/1996.
6 Hồng Hà Trưởng Ban Đối ngoại Trung ương
7 Nguyễn Đình Tứ Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội, Trưởng ban Ban Khoa giáo Trung ương Đảng
8 Trương Mỹ Hoa Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
9 Đỗ Quang Thắng Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương Được bầu bổ sung vào Bộ Chính trị từ tháng 12/1993.
10 Lê Khả Phiêu Trung tướng Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội Nhân dân Việt Nam Bổ sung tháng 6/1992, được bầu bổ sung vào Bộ Chính trị từ tháng 1/1994.

Thường vụ Bộ Chính trị khóa VIII (1996 - 2001)[sửa | sửa mã nguồn]

Thường vụ Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Thứ tự Tên Chức vụ Đảng và Nhà nước Ghi chú
1 Đỗ Mười Tổng bí thư, Bí thư Đảng ủy Quân sự Trung ương Thôi giữ chức Tổng bí thư, Bí thư Đảng ủy Quân sự Trung ương, Ủy viên Bộ Chính trị từ tháng 12/1997.
2 Lê Đức Anh Chủ tịch nước Thôi giữ chức Chủ tịch nước từ tháng 9/1997 và chức Ủy viên Bộ Chính trị từ tháng 12/1997.
3 Võ Văn Kiệt Thủ tướng Chính phủ Thôi giữ chức Thủ tướng Chính phủ từ tháng 9/1997 và chức Ủy viên Bộ Chính trị từ tháng 12/1997.
4 Lê Khả Phiêu Thượng tướng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội Nhân dân Việt Nam Phân công Thường trực Bộ Chính trị. Đến tháng 12/1997, được bầu làm Tổng bí thư, Bí thư Đảng ủy Quân sự Trung ương. Thôi chức Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội Nhân dân Việt Nam từ tháng 1/1998
5 Nguyễn Tấn Dũng Thứ trưởng Bộ Nội vụ Thôi chức Thứ trưởng Bộ Nội vụ, được phân công giữ chức Trưởng Ban Kinh tế Trung ương từ tháng 6/1996 và được bổ nhiệm làm Phó Thủ tướng tháng 9/1997. Thôi nhiệm Thường vụ Bộ Chính trị tháng 12/1997.
6 Nông Đức Mạnh Chủ tịch Quốc hội Bổ sung từ tháng 1/1998
7 Phan Văn Khải Thủ tướng Chính phủ (từ tháng 9/1997) Bổ sung từ tháng 1/1998.
8 Trần Đức Lương Chủ tịch nước (từ tháng 9/1997) Bổ sung từ tháng 1/1998.
9 Phạm Thế Duyệt Trưởng Ban dân vận Trung ương Bổ sung từ tháng 1/1998, được phân công Thường trực Bộ Chính trị.

Ban Bí thư khóa IX (2001 - 2006)[sửa | sửa mã nguồn]

Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Thứ tự Tên Chức vụ Đảng và Nhà nước Ghi chú
1 Nông Đức Mạnh Tổng bí thư, Bí thư Đảng ủy Quân sự Trung ương, Chủ tịch Quốc hội Thôi giữ chức Chủ tịch Quốc hội từ tháng 6/2001.
2 Lê Hồng Anh Ủy viên Bộ Chính trị, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đảng Thôi nhiệm vụ Ban Bí thư và Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đảng và chuyển sang giữ chức Bộ trưởng Bộ Công an từ tháng 1/2002.
3 Nguyễn Văn An Ủy viên Bộ Chính trị Thôi nhiệm vụ Ban Bí thư và chuyển sang giữ chức Chủ tịch Quốc hội từ tháng 6/2001.
4 Trần Đình Hoan Ủy viên Bộ Chính trị Phân công Thường trực Ban Bí thư. Đến tháng 7/2001, chuyển sang giữ chức Trưởng Ban Tổ chức Trung ương
5 Nguyễn Khoa Điềm Ủy viên Bộ Chính trị, Trưởng Ban Tư tưởng - Văn hóa Trung ương
6 Lê Văn Dũng Trung tướng, Tổng Tham mưu trưởng Quân đội Nhân dân Việt Nam Chuyển sang giữ chức Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội Nhân dân Việt Nam từ tháng 5/2001.
7 Tòng Thị Phóng Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội Được phân công Trưởng Ban Dân vận Trung ương từ tháng 9/2002
8 Trương Vĩnh Trọng Bí thư Tỉnh ủy Đồng Tháp Được phân công Trưởng Ban Nội chính Trung ương từ tháng 4/2001.
9 Vũ Khoan Bộ trưởng Bộ Thương mại Được bổ nhiệm làm Phó Thủ tướng từ tháng 8/2002.
10 Phan Diễn Ủy viên Bộ Chính trị Bổ sung tháng 1/2002. Phân công Thường trực Ban Bí thư thay ông Trần Đình Hoan.
11 Nguyễn Văn Chi Trưởng Ban bảo vệ chính trị nội bộ TW Bổ sung tháng 1/2003, được phân công giữ chức Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương

Ban Bí thư khóa X (2006-2011)[sửa | sửa mã nguồn]

Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Thứ tự Tên Chức vụ Đảng và Nhà nước Ghi chú
1 Nông Đức Mạnh Tổng bí thư, Bí thư Đảng ủy Quân sự Trung ương
2 Trương Tấn Sang Ủy viên Bộ Chính trị, Trưởng Ban Kinh tế Trung ương Thôi chức Trưởng Ban Kinh tế Trung ương và chuyển sang giữ chức Thường trực Ban Bí thư từ tháng 5/2006.
3 Nguyễn Văn Chi Ủy viên Bộ Chính trị, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đảng
4 Tô Huy Rứa Trưởng Ban Tư tưởng - Văn hóa Trung ương Được bầu bổ sung vào Bộ Chính trị từ tháng 1/2009.
5 Phạm Quang Nghị Ủy viên Bộ Chính trị Thôi nhiệm vụ trong Ban Bí thư, chuyển sang giữ chức Bí thư Thành ủy Hà Nội kể từ tháng 8/2006.
6 Trương Vĩnh Trọng Ủy viên Bộ Chính trị, Trưởng Ban Nội chính Trung ương Được bổ nhiệm làm Phó Thủ tướng Chính phủ từ tháng 6/2006
7 Lê Văn Dũng Thượng tướng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội Nhân dân Việt Nam
8 Tòng Thị Phóng Trưởng Ban Dân vận Trung ương Thôi chức Trưởng Ban Dân vận Trung ương và được bầu làm Phó Chủ tịch Quốc hội từ tháng 7/2007
9 Hồ Đức Việt Ủy viên Bộ Chính trị, Trưởng Ban Tổ chức Trung ương Bổ sung từ tháng 8/2006 thay cho Phạm Quang Nghị.
10 Ngô Văn Dụ Chánh Văn phòng Trung ương Đảng Bổ sung tháng 1/2009
11 Hà Thị Khiết Trưởng Ban Dân vận Trung ương Bổ sung tháng 1/2009

Ban Bí thư khóa XI (2011-nay)[sửa | sửa mã nguồn]

Ban bí thư khóa XI gồm 11 người, 5 do Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khoá XI bầu[2] và 6 do Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam phân công.[3]

Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Thứ tự Tên Chức vụ Đảng và Nhà nước Ghi chú
1 Nguyễn Phú Trọng Ủy viên Bộ Chính trị, Tổng Bí thư Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Bí thư Quân ủy Trung ương [2]
2 Trương Tấn Sang Ủy viên Bộ Chính trị, Thường trực Ban Bí thư, sau được bầu Ủy viên Thường vụ Quân ủy Trung ương, Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam [2]
3 Lê Hồng Anh Ủy viên Bộ Chính trị, phụ trách công tác nội chính, sau được phân công Thường trực Ban Bí thư Trung ương [2]
4 Tô Huy Rứa Ủy viên Bộ Chính trị, Trưởng ban Tổ chức Trung ương [2]
5 Ngô Văn Dụ Ủy viên Bộ Chính trị, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương [2]
6 Đinh Thế Huynh Ủy viên Bộ Chính trị, Trưởng ban Tuyên giáo Trung ương, Chủ tịch Hội đồng Lý luận Trung ương [2]
7 Ngô Xuân Lịch Thượng tướng, Ủy viên Thường vụ Quân ủy Trung ương Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội Nhân dân Việt Nam [3]
8 Trương Hòa Bình Chánh án Tòa án Nhân dân Tối cao Việt Nam [3]
9 Hà Thị Khiết Trưởng Ban Dân vận Trung ương [3]
10 Nguyễn Thị Kim Ngân Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Chủ tịch Quốc hội XIII [3]
11 Trần Quốc Vượng Chánh Văn phòng Trung ương Đảng Bổ sung tháng 5/2013[4]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ tương đương Tổng Bí thư.
  2. ^ a ă â b c d đ “Danh sách Bộ Chính trị, Tổng Bí thư, Ban Bí thư, Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương khoá XI” (Thông cáo báo chí). Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khoá XI. 10:04 GMT+7, 19/01/2011. Truy cập 16:45 16/1/2012. 
  3. ^ a ă â b c “Phân công các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị tham gia Ban Bí thư Trung ương khóa XI” (Thông cáo báo chí). Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam. 2 tháng 9 năm 2011. Truy cập 16:50 16/1/2012. 
  4. ^ Bế mạc Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI)