Nông Đức Mạnh
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Nông Đức Mạnh | |
| Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam | |
|---|---|
| Nhiệm kỳ | |
| Tháng 4 năm 2001 – | |
| Tiền nhiệm | Lê Khả Phiêu |
| Kế nhiệm | đương nhiệm |
| Chủ tịch Quốc hội Việt Nam | |
| Nhiệm kỳ | |
| 1993 – 2001 | |
| Tiền nhiệm | Lê Quang Đạo |
| Kế nhiệm | Nguyễn Văn An |
| Đảng | Đảng Cộng sản Việt Nam |
| Sinh | 11 tháng 9, 1940 (67 tuổi) Bắc Cạn, Việt Nam |
Nông Đức Mạnh (sinh ngày 11 tháng 9 năm 1940) là Chủ tịch Quốc hội Việt Nam từ năm 1993 đến năm 2001 và hiện là Tổng bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam từ ngày 22 tháng 4 năm 2001 đến nay.
Mục lục |
[sửa] Lý lịch
Lý lịch chính thức của ông nói cha mẹ ông là nông dân Tày. Trong một buổi phỏng vấn, Nông Đức Mạnh nói cha ông là Nông Văn Lai và mẹ ông là Hoàng Thị Nhị[1]. Ông sinh ngày 11 tháng 9 năm 1940 ở xã Cường Lợi, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn, tham gia hoạt động cách mạng năm 1958, rồi vào Đảng Cộng sản Việt Nam ngày 5 tháng 7 năm 1963.
Từ năm 1958 đến năm 1961, ông học trường Trung cấp Nông lâm Trung ương Hà Nội. Hai năm sau đó, ông là công nhân lâm nghiệp, kỹ thuật viên điều tra rừng Ty Lâm nghiệp Bắc Kạn, sau đó là đội phó đội khai thác gỗ Bạch Thông.
Ông du học tại Học viện Lâm nghiệp Leningrad (tại thành phố Sankt-Peterburg) trong giai đoạn 1966 đến 1971. Năm 1972, ông về nước và làm phó ban thanh tra Ty lâm nghiệp tỉnh Bắc Thái (nay tách thành hai tỉnh Bắc Kạn và Thái Nguyên) trong một năm tiếp theo. Từ năm 1973 đến năm 1974, ông làm giám đốc Lâm trường Phú Lương (Bắc Thái).
Ông bắt đầu con đường chính trị với hai năm học, từ 1974 đến 1976, ở Trường Đảng Cao cấp Nguyễn Ái Quốc. Từ năm 1976 đến năm 1980, ông là tỉnh ủy viên, phó trưởng Ty Lâm nghiệp tỉnh Bắc Thái, kiêm chủ nhiệm công ty xây dựng lâm nghiệp rồi trưởng Ty Lâm nghiệp tỉnh Bắc Thái. Ba năm tiếp theo, ông làm tỉnh ủy viên, phó chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Bắc Thái.
Năm 1984, ông đảm nhiệm chức vụ phó bí thư Tỉnh ủy, chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Bắc Thái, cho đến tháng 10 năm 1986. Từ tháng 11 năm 1986 đến tháng 2 năm 1989, ông là bí thư Tỉnh ủy Bắc Thái.
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam, ông được bầu làm ủy viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Tháng 3 năm 1989, tại Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương (khóa VI), Nông Đức Mạnh được bầu làm ủy viên chính thức Ban Chấp hành Trung ương Đảng. (Xem thêm tại Nguyễn Văn Chi, phần viết cho tháng 12 năm 1986). Tháng 8 cùng năm, ông được phân công làm trưởng Ban Dân tộc Trung ương. Đến tháng 11 năm này, ông được bầu bổ sung đại biểu Quốc hội khóa VIII và được bầu làm phó chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội.
Tháng 6 năm 1991, tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nông Đức Mạnh được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng và được Trung ương bầu vào Bộ Chính trị.
Tháng 9 năm 1992, ông được bầu làm Chủ tịch Quốc hội khóa IX.
Tháng 6 năm 1996, ông làm ủy viên Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa VIII. Tháng 9 năm 1997, ông tiếp tục được bầu làm Chủ tịch Quốc hội khóa X. Tháng 1 năm 1998, ông được phân công làm Thường vụ Bộ Chính trị.
Tháng 4 năm 2001, tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng, ông được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng, được Ban Chấp hành Trung ương bầu làm Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
Tháng 4 năm 2006, ông được bầu lại làm Tổng bí thư, tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng.
Con trai đầu của ông là Nông Quốc Tuấn, hiện là Chủ tịch Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam.
[sửa] Tin đồn về thân thế
Có tin đồn cha đẻ của Nông Đức Mạnh là Hồ Chí Minh, chứ không phải Nông Văn Lai, nhưng điều này đã được ông phủ nhận nhiều lần khi được đặt câu hỏi trực tiếp tại các cuộc họp báo. Ông luôn khẳng định cha mình là Nông Văn Lai và mẹ là Hoàng Thị Nhị, và rằng: "Ở Việt Nam ai cũng là con cháu Bác Hồ"[2][1].
Ngoài ra, tạp chí Thế Giới Mới[3] có ghi trong một chú thích rằng mẹ đẻ của ông là Nông Thị Trưng.
[sửa] Tham khảo
- ^ a b Time Asia, We Don't Want to Keep Secrets Anymore 22 tháng 1, 2002
- ^ BBC, “Modernising leader for Vietnam”, 22 tháng 4, 2001. Địa chỉ URL được truy cập 2007-08-09.
- ^ Tạp chí Thế Giới Mới, cơ quan của Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam, số 434 ra ngày 30 tháng 4 năm 2001, bài "Tổng Bí thư Nông Đức Mạnh trong ký ức của một người thầy" có ghi chú thích của tạp chí: "bà Nông Thị Trưng là thân mẫu đồng chí Nông Đức Mạnh".
[sửa] Xem thêm
[sửa] Liên kết ngoài
| Tiền nhiệm: Lê Quang Đạo |
Chủ tịch Quốc hội Việt Nam 1993-2001 |
Kế nhiệm: Nguyễn Văn An |
| Tiền nhiệm: Lê Khả Phiêu |
Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam 2001-nay |
Kế nhiệm: đương nhiệm |
|
|
|
|---|---|
|
Trần Phú • Lê Hồng Phong • Hà Huy Tập • Nguyễn Văn Cừ • Trường Chinh • Hồ Chí Minh (Chủ tịch Ban Chấp hành) • Lê Duẩn • Nguyễn Văn Linh • Đỗ Mười • Lê Khả Phiêu • Nông Đức Mạnh |
|
|
Bộ Chính trị: Danh sách đầy đủ | Khóa I | Khóa II | Khóa III | Khóa IV | Khóa V | Khóa VI | Khóa VII | Khóa VIII | Khóa IX | Khóa X | Tổng bí thư |
|
|
|
|
|---|---|
|
Đỗ Mười • Lê Đức Anh • Võ Văn Kiệt • Đào Duy Tùng • Lê Khả Phiêu • Nguyễn Mạnh Cầm • Phan Văn Khải • Đoàn Khuê • Nguyễn Đức Bình • Vũ Oanh • Lê Phước Thọ • Bùi Thiện Ngộ • Nông Đức Mạnh • Võ Trần Chí • Phạm Thế Duyệt • Nguyễn Hà Phan • Đỗ Quang Thắng |
|
|
Bộ Chính trị: Danh sách đầy đủ | Khóa I | Khóa II | Khóa III | Khóa IV | Khóa V | Khóa VI | Khóa VII | Khóa VIII | Khóa IX | Khóa X | Tổng bí thư |
|
|
|
|
|---|---|
|
Đỗ Mười • Lê Đức Anh • Võ Văn Kiệt • Nông Đức Mạnh • Lê Khả Phiêu • Nguyễn Mạnh Cầm • Phan Văn Khải • Đoàn Khuê • Nguyễn Đức Bình • Nguyễn Văn An • Phạm Văn Trà • Trần Đức Lương • Nguyễn Thị Xuân Mỹ • Trương Tấn Sang • Lê Xuân Tùng • Lê Minh Hương • Nguyễn Đình Tứ • Nguyễn Tấn Dũng • Phạm Thế Duyệt |
|
|
Bầu bổ sung sau Hội nghị Trung ương tháng 12 năm 1997: Nguyễn Phú Trọng • Phan Diễn • Phạm Thanh Ngân |
|
|
Bộ Chính trị: Danh sách đầy đủ | Khóa I | Khóa II | Khóa III | Khóa IV | Khóa V | Khóa VI | Khóa VII | Khóa VIII | Khóa IX | Khóa X | Tổng bí thư |
|
|
|
|
|---|---|
|
Nông Đức Mạnh • Trần Đức Lương • Phan Văn Khải • Nguyễn Văn An • Lê Minh Hương • Trương Tấn Sang • Nguyễn Tấn Dũng • Phạm Văn Trà • Trương Vĩnh Trọng • Nguyễn Minh Triết • Phan Diễn • Lê Hồng Anh • Trần Đình Hoan • Nguyễn Khoa Điềm • Nguyễn Phú Trọng |
|
|
Bộ Chính trị: Danh sách đầy đủ | Khóa I | Khóa II | Khóa III | Khóa IV | Khóa V | Khóa VI | Khóa VII | Khóa VIII | Khóa IX | Khóa X | Tổng bí thư |
|
|
|
|
|---|---|
|
Nông Đức Mạnh • Nguyễn Minh Triết • Nguyễn Tấn Dũng • Nguyễn Phú Trọng • Lê Hồng Anh • Trương Tấn Sang • Phạm Gia Khiêm • Phùng Quang Thanh • Trương Vĩnh Trọng • Lê Thanh Hải • Nguyễn Sinh Hùng • Nguyễn Văn Chi • Hồ Đức Việt • Phạm Quang Nghị |
|
|
Bộ Chính trị: Danh sách đầy đủ | Khóa I | Khóa II | Khóa III | Khóa IV | Khóa V | Khóa VI | Khóa VII | Khóa VIII | Khóa IX | Khóa X | Tổng bí thư |
|

