Nông Đức Mạnh
| Nông Đức Mạnh | |
![]() |
|
| Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam | |
|---|---|
| Nhiệm kỳ | 22 tháng 4, 2001 – 19 tháng 1, 2011 9 năm, 272 ngày |
| Tiền nhiệm | Lê Khả Phiêu |
| Kế nhiệm | Nguyễn Phú Trọng |
| Chủ tịch Quốc hội Việt Nam | |
| Nhiệm kỳ | 19 tháng 9, 1992 – 27 tháng 6, 2001 8 năm, 281 ngày |
| Tiền nhiệm | Lê Quang Đạo |
| Kế nhiệm | Nguyễn Văn An |
| Đảng | Đảng Cộng sản Việt Nam |
| Sinh | 11 tháng 9, 1940 Bắc Kạn, Việt Nam |
| Học trường | Học viện Lâm nghiệp Leningrad, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh |
| Dân tộc | Tày |
| Phu nhân | Lý Thị Bang (1942-2010) |
| Con cái | Nông Quốc Tuấn |
Nông Đức Mạnh (sinh ngày 11 tháng 9 năm 1940) là một chính khách Việt Nam. Ông từng là Chủ tịch Quốc hội Việt Nam từ năm 1992 đến năm 2001 và Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 2001 đến năm 2011.
Mục lục |
Tiểu sử
Ông là một người Dân tộc Tày. Ông sinh ngày 11 tháng 9 năm 1940 ở xã Cường Lợi, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn,[1][2][3] xuất thân trong gia đình nông dân, dân tộc Tày, tham gia hoạt động cách mạng năm 1958, rồi vào Đảng Cộng sản Việt Nam ngày 5 tháng 7 năm 1963.
Từ năm 1958 đến năm 1961, ông học trường Trung cấp Nông lâm Trung ương Hà Nội. Hai năm sau đó, ông là công nhân lâm nghiệp, kỹ thuật viên điều tra rừng Ty Lâm nghiệp Bắc Kạn, sau đó là đội phó đội khai thác gỗ Bạch Thông.
Ông du học tại Học viện Lâm nghiệp Leningrad (tại Sankt-Peterburg) trong giai đoạn 1966 đến 1971. Năm 1972, ông về nước và làm phó ban thanh tra Ty lâm nghiệp tỉnh Bắc Thái (nay tách thành hai tỉnh Bắc Kạn và Thái Nguyên) trong một năm tiếp theo. Từ năm 1973 đến năm 1974, ông làm giám đốc Lâm trường Phú Lương (Bắc Thái).
Ông bắt đầu con đường chính trị với hai năm học, từ 1974 đến 1976, ở Trường Đảng Cao cấp Nguyễn Ái Quốc. Từ năm 1976 đến năm 1980, ông là tỉnh ủy viên, phó trưởng Ty Lâm nghiệp tỉnh Bắc Thái, kiêm chủ nhiệm công ty xây dựng lâm nghiệp rồi trưởng Ty Lâm nghiệp tỉnh Bắc Thái. Ba năm tiếp theo, ông làm tỉnh ủy viên, phó chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Bắc Thái.
Năm 1984, ông đảm nhiệm chức vụ phó bí thư Tỉnh ủy, chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Bắc Thái, cho đến tháng 10 năm 1986. Từ tháng 11 năm 1986 đến tháng 2 năm 1989, ông là bí thư Tỉnh ủy Bắc Thái.
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam, ông được bầu làm ủy viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Tháng 3 năm 1989, tại Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương (khóa VI), Nông Đức Mạnh được bầu làm ủy viên chính thức Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Tháng 8 cùng năm, ông được phân công làm trưởng Ban Dân tộc Trung ương. Đến tháng 11 năm này, ông được bầu bổ sung đại biểu Quốc hội khóa VIII và được bầu làm phó chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội.
Tháng 6 năm 1991, tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nông Đức Mạnh được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng và được Trung ương bầu vào Bộ Chính trị.
Tháng 9 năm 1992, ông được bầu làm Chủ tịch Quốc hội khóa IX.
Tháng 6 năm 1996, ông làm ủy viên Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa VIII. Tháng 9 năm 1997, ông tiếp tục được bầu làm Chủ tịch Quốc hội khóa X. Tháng 1 năm 1998, ông được phân công làm Thường vụ Bộ Chính trị.
Tháng 4 năm 2001, tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng, ông được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng, được Ban Chấp hành Trung ương bầu làm Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
Tháng 4 năm 2006, ông được bầu lại làm Tổng bí thư, tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng.
Gia đình
Theo như Nông Đức Mạnh khẳng định, cha mẹ ông là ông Nông Văn Lại và bà Hoàng Thị Nhị, quê ông ai cũng biết. Ông còn nói thêm hàng năm tháng ba âm lịch (tết thanh minh) luôn về quê để tảo mộ cha mẹ (hai người đều mất sớm), và ông còn có em trai, em gái ở quê.[4][5]. Ông luôn bác bỏ tin đồn rằng ông là con của Hồ Chí Minh, và đã trả lời "Ở Việt Nam ai cũng là con cháu Bác Hồ" khi được báo chí hỏi về điều đó.[5][6]. Ngoài ra, tạp chí Thế Giới Mới có ghi trong một chú thích rằng mẹ đẻ của ông là Nông Thị Trưng.[7]
Phu nhân là bà Lý Thị Bang (1942-2010) [8]. Con trai cả là Nông Quốc Tuấn, Bí thư Tỉnh ủy tỉnh Bắc Giang, Ủy Viên BCHTW Đảng khóa XI.[8][9]
Chú thích
- ^ Từ điển Bách khoa Việt Nam. Tập 3 (N-S). NXB Từ điển Bách khoa. Hà Nội. 2003. trang 302.
- ^ Nguyễn Trọng Phúc. Tìm hiểu lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam qua các kỳ đại hội và hội nghị Trung ương. NXB Lao Động. Hà Nội. 2003. trang 1493.
- ^ Kỷ yếu kỳ họp thứ nhất - Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa IX. Văn phòng Quốc Hội. trang 14-15.
- ^ Bộ ngoại giao Việt Nam, Tổng Bí thư Nông Đức Mạnh trả lời phỏng vấn cho Tạp chí Thời đại
- ^ a b Time Asia, We Don't Want to Keep Secrets Anymore 22 tháng 1, 2002
- ^ BBC (22 tháng 4, 2001). “Modernising leader for Vietnam”. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2007.
- ^ Tạp chí Thế Giới Mới, cơ quan của Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam, số 434 ra ngày 30 tháng 4 năm 2001, bài "Tổng Bí thư Nông Đức Mạnh trong ký ức của một người thầy" có ghi chú thích của tạp chí: "bà Nông Thị Trưng là thân mẫu đồng chí Nông Đức Mạnh".
- ^ a b LÊ KIÊN (25/10/2010). “Phu nhân Tổng bí thư Nông Đức Mạnh từ trần” (bằng tiếng Việt). Tuổi trẻ Online. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2010.
- ^ Ông Nông Quốc Tuấn được bầu làm Bí thư Tỉnh ủy Bắc Giang
Xem thêm
Liên kết ngoài
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Nông Đức Mạnh. |
- Lý lịch của Nông Đức Mạnh tại Báo Điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam
- Lý lịch của Nông Đức Mạnh tại website Cổng giao tiếp điện tử Hà Nội
- Lý lịch của Nông Đức Mạnh tại website Ủy ban dân tộc
- Lý lịch của Nông Đức Mạnh tại website VTC news
- Lý lịch của Nông Đức Mạnh tại website Đại sứ quán Việt Nam tại Hợp chủng quốc Hoa Kỳ
- Lý lịch của Nông Đức Mạnh tại Báo Điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam (địa chỉ thứ hai)
- Sinh 1940
- Nhân vật còn sống
- Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
- Chủ tịch Quốc hội Việt Nam
- Người Bắc Kạn
- Người Tày
- Họ Nông
- Bí thư Tỉnh ủy Bắc Thái
- Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Bắc Thái
- Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa 10
- Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa 12
- Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam
