Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Trung Quốc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tổng Bí thư Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc
Danghui.svg
Đảng huy Đảng Cộng sản Trung Quốc
Đương nhiệm
Tập Cận Bình
(61tuổi)

từ ngày 15/11/2012
Chức danh Đồng chí Tổng Bí thư
Trụ sở Trung Nam Hải,Tây Thành Khu,Bắc Kinh
Đề cử bởi Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc
Bổ nhiệm bởi Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc
Nhiệm kỳ 5 năm (Không quy định tái nhiệm kỳ)
Người đầu tiên
giữ chức
Trần Độc Tú (sáng lập năm 1925)
Hồ Diệu Bang (Phục hồi chức vụ năm 1982)
Thành lập Thành lập chức vụ - năm 1925
Khôi phục chức vụ - năm 1982
Website Trang web Đảng Cộng sản Trung Quốc
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
National Emblem of the People's Republic of China.svg

Chính trị và chính phủ
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

Xem thêm
   Chính trị Hồng Kông
   Chính trị Ma Cao
   Chính trị Trung Hoa Dân Quốc

Các nước khác

Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Trung Quốc (Trung văn giản thể: 中国共产党中央委员会总书记; Trung văn phồn thể: 中國共產黨中央委員會總書記; bính âm: Zhōnggòng Zhōngyāng Zǒngshūjì; Hán-Việt: Trung Cộng Trung ương Ủy viên Hội Tổng Bí thư), hay còn được gọi là Tổng Bí thư Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc, hiện nay là một chức danh chỉ người giữ chức vụ cao nhất của Đảng Cộng sản. Phụ trách triệu tập Hội nghị Ban Thường vụ Bộ Chính trị,hội nghị Bộ Chính trị,cũng như chủ trì công tác của Ban Bí thư.Theo Điều lệ Đảng Cộng sản Trung Quốc,Tổng Bí thư do Ban Thường vụ Bộ Chính trị đề xuất bầu cử.Nhiệm kỳ Tổng Bí thư tương đương với nhiệm kỳ Ủy ban Trung ương Đảng.Vơi nhiệm kỳ 5 năm 1 khóa,không có quy định về số khóa nhiệm kỳ.Tổng Bí thư hiện nay là Tập Cận Bình,bắt đầu nhiệm kỳ từ tháng 11 năm 2012 từ kỳ họp thứ nhất Đại hội Đại biểu Toàn quốc khóa 18.

Chức vụ Tổng Bí thư Ủy ban Trung ương được thành lập năm 1925 tại Đại hội Đại biểu Toàn quốc khóa 4 Đảng Cộng sản Trung Quốc.Năm 1945,tại Đại hội Đại biểu Toàn quốc khóa 7 Trung Cộng,chức vụ được thay thế bằng Chủ tịch Ủy ban Trung ương.Năm 1982 tại Đại hội Đại biểu Toàn quốc khóa 12 chức vụ được tái lập.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Khi Đảng Cộng sản Trung Quốc thành lập năm 1921, chức vụ lãnh đạo Đảng được thành lập với tên gọi Bí thư Trung ương Cục, do Trần Độc Tú đảm nhiệm. Không lâu sau, chức danh này được đổi thành Ủy viên trưởng Ủy ban chấp hành Trung ương, vẫn do Trần Độc Tú đảm nhiệm.

Chức vụ Tổng Bí thư Ủy ban Trung ương được thành lập năm 1925 tại Đại hội Đại biểu Toàn quốc khóa 4, giữ vai trò lãnh đạo cao nhất của Đảng. Năm 1928, Hướng Trung Phát được bầu làm Tổng Bí thư, kiêm nhiệm chức vụ Chủ tịch Bộ Chính trị Trung ương Đảng mới thành lập. Từ năm 1930 đến 1945, chức vụ Tổng thư ký chỉ còn giữ vai trò lãnh đạo tối cao trên danh nghĩa, trên thực tế, vai trò lãnh đạo tối cao thuộc về một số Ủy viên Ban Thường vụ Bộ Chính trị như Lý Lập Tam (1930), Vương Minh (1931). Bấy giờ, vai trò Tổng Bí thư chỉ có quyền triệu tập chủ trì hội nghị Ban Thường vụ Bộ Chính trị, hội nghị Bộ Chính trị, song quyết định chung tối cao tại hội nghị ra đa số Ủy viên thông qua. Sau khi Hướng Trung Phát qua đời, chức vụ Tổng Bí thư bị khuyết, vai trò lãnh đạo Đảng do Bác Cổ nắm giữ từ 1931 đến 1934. Mãi đến kỳ họp thứ 5 của Ban chấp hành Trung ương khóa 6, Bác Cổ mới được bầu chính thức giữ chức vụ Tổng Bí thư. Tại Hội nghị Tuân Nghĩa, Bác Cổ bị phê bình và bị bãi nhiệm, Trương Văn Thiên được bầu vào chức vụ Tổng Bí thư (từ 1938 kiêm chức Bí thư Ban Bí thư Trung ương). Tuy nhiên, quyền lãnh đạo thực tế thuộc về Ủy viên Ban Thường vụ Bộ Chính trị Mao Trạch Đông (từ 1943 là Chủ tịch Bộ Chính trị). Chức vụ Tổng Bí thư chỉ còn vai trò là một bí thư bình thường trong Ban Bí thư Trung ương. (cải tổ từ Ban Thường vụ Bộ Chính trị năm 1934), bó hẹp trong lĩnh vực nghiên cứu lý luận, không có thực quyền.

Năm 1945, tại Đại hội Đại biểu Toàn quốc khóa 7, vai trò lãnh đạo tối cao trong Đảng được xác lập bởi chức vụ Chủ tịch Ủy ban Trung ương, gọi tắt là Chủ tịch Đảng. Chức vụ Tổng Bí thư bị thay bằng chức vụ Chủ tịch Bộ Chính trị kiêm Chủ tịch Ban Bí thư Trung ương do Mao Trạch Đông kiêm nhiệm.

Từ năm 1949 khi nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập, dưới hệ thống chính trị "chế độ hiệp thương chính trị và hợp tác đa đảng do Đảng Cộng sản Trung Quốc lãnh đạo", Đảng Cộng sản Trung Quốc thực tế chịu trách nhiệm lãnh đạo Nhà nước, vì thế chức vụ lãnh đạo Đảng tương đương hoặc ở cấp cao hơn chức vụ lãnh đạo Nhà nước. Vì thế, Mao Trạch Đông, với các chức vụ Chủ tịch Ủy ban Trung ương, Chủ tịch Ban Bí thư Trung ương, Chủ tịch Ủy ban Thường vụ Hội nghị Hiệp thương Chính trị, Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Trung ương, Chủ tịch Ủy ban Quân sự Cách mạng Nhân dân, trên thực tế trở thành lãnh đạo tối cao với quyền lực tuyệt đối của chính trị, quân sự và hành chính của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.

Năm 1982, Điều lệ Đảng được sửa đổi, xóa bỏ chức vụ Chủ tịch Đảng và Phó Chủ tịch Đảng, chức vụ Tổng Bí thư Ủy ban Trung ương được tái lập và trở lại là chức vụ cao nhất của Đảng.

Mặc dù về danh nghĩa, từ năm 1979 đến năm 1989, các đời Tổng Bí thư Hồ Diệu Bang, Triệu Tử Dương là lãnh đạo tối cao, nhưng trên thực tế, thực quyền lãnh đạo tối cao thuộc về Chủ tịch Ủy ban Quân sự Trung ương Đặng Tiểu Bình. Tình trạng này tiếp diễn kéo dài đến năm 2004, khi Chủ tịch Ủy ban Quân sự Trung ương Giang Trạch Dân trao lại quyền lực cho Hồ Cẩm Đào, chính thức hợp nhất vai trò Tổng Bí thư kiêm nhiệm Chủ tịch Quân ủy Trung ương.

Bên cạnh đó, theo Hiến pháp, Tổng Bí thư không có quyền lực về mặt Nhà nước. Mặc dù vậy, do Trung Quốc là nhà nước độc đảng lãnh đạo, nên từ năm 1993, Tổng Bí thư Giang Trạch Dân được bầu kiêm nhiệm chức vụ Chủ tịch nước, giữ vai trò nguyên thủ quốc gia, có quyền lực hơn cả Thủ tướng. Từ đó, theo thông lệ, Tổng Bí thư sẽ được bầu làm Chủ tịch nước, ngay trong kỳ họp Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc gần nhất.

Danh sách Tổng bí thư (hoặc tương đương) qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Khóa Chân dung Họ tên Nhiệm kỳ bắt đầu Nhiệm kỳ kết thúc Ghi chú

Bí thư Trung ương cục[sửa | sửa mã nguồn]

1
Chen Duxiu.jpg Trần Độc Tú
(1879–1942)
7/1921 7/1922 Được bầu tại Đại hội Đại biểu Toàn quốc Trung Cộng khóa 1

Ủy viên trưởng Ủy ban chấp hành Trung ương[sửa | sửa mã nguồn]

2-3
Chen Duxiu.jpg Trần Độc Tú
(1879–1942)
7/1922 1/1925 Được bầu tại Đại hội Đại biểu Toàn quốc Trung Cộng khóa 2

Tổng Bí thư Ủy ban Trung ương[sửa | sửa mã nguồn]

4-5 Chen Duxiu.jpg Trần Độc Tú
(1879–1942)
1/1925 7/1928 Được bầu tại Đại hội Đại biểu Toàn quốc Trung Cộng khóa 4
- Qu Qiubai.JPG Cù Thu Bạch
(1899-1935)
1927 1928 Quyền Tổng Bí thư Ủy ban Trung ương
6 Xiang Chongfai.jpg Hướng Trung Phát
(1880–1931)
6-7/1928 1931 Được bầu tại Đại hội Đại biểu Toàn quốc Trung Cộng khóa 6
- chức vụ khuyết 1931 1934 Do Vương Minh (1931) và Bác Cổ (1931-1934) chủ trì công tác trung ương
6 Chin Banxian.jpg Bác Cổ
(1907–1946)
1/1934 1/1935 Được bầu tại Hội nghị thứ 5 khóa 6 (1/1934)
6 Zhang Wentian3.jpg Trương Văn Thiên
(1900–1976)
1/1935 3/1943 Được bầu tại Hội nghị Tuân Nghĩa (1/1935)

Chủ tịch Bộ Chính trị Trung ương[sửa | sửa mã nguồn]

6 Mao.jpg Mao Trạch Đông
(1893–1976)
3/1943 9/1956 Được Hội nghị Bộ Chính trị quyết định (3/1943)

Chủ tịch Ủy ban Trung ương[sửa | sửa mã nguồn]

7-10 Mao.jpg Mao Trạch Đông
(1893–1976)
6/1945 9/1976 Được bầu tại Đại hội Đại biểu Toàn quốc Trung Cộng khóa 7
10-11 Hua Guofeng-1.jpg Hoa Quốc Phong
(1921–2008)
10/1976 6/1981 Được Hội nghị Bộ Chính trị thông qua (10/1976) và được Hội nghị thứ 3 khóa 10 (7/1977) công nhận
11 2004-4-28-28-hu-yaobang.jpg Hồ Diệu Bang
(1915–1989)
6/1981 9/1982 Được bầu tại Đại hội Đại biểu Toàn quốc Trung Cộng khóa 11

Tổng Bí thư Ủy ban Trung ương[sửa | sửa mã nguồn]

12 2004-4-28-28-hu-yaobang.jpg Hồ Diệu Bang
(1915–1989)
9/1982 1/1987 Được bầu tại Đại hội Đại biểu Toàn quốc Trung Cộng khóa 12
13 Zhao Ziyang (1985).jpg Triệu Tử Dương
(1919–2005)
11/1987 6/1989 Được bầu tại Đại hội Đại biểu Toàn quốc Trung Cộng khóa 13
13-15 Jiang Zemin Shanghai2001.jpg Giang Trạch Dân
(1926–)
6/1989 11/2002 Được bầu tại Hội nghị thứ 4 khóa 13
16-17 Hu Jintao Cannes2011.jpg Hồ Cẩm Đào
(1942–)
11/2002 11/2012 Được bầu tại Đại hội Đại biểu Toàn quốc Trung Cộng khóa 16
18 Xi Jinping Sept. 19, 2012.jpg Tập Cận Bình
(1953–)
11/2012 nay Được bầu tại Đại hội Đại biểu Toàn quốc Trung Cộng khóa 18

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]