Ủy ban Chính trị Pháp luật Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ủy ban Chính trị Pháp luật Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc
中共中央政法委员会
Zhōnggòng Zhōngyāng Zhèngfǎ Wěiyuánhuì
Đảng huy
Đảng huy
Khái lược
Thành lập 1980
Thẩm quyền Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
Trụ sở Bắc Kinh
Lãnh đạo Mạnh Kiến Trụ, Bí thư
Cơ quan
chủ quản
Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
National Emblem of the People's Republic of China.svg

Chính trị và chính phủ
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

Xem thêm
   Chính trị Hồng Kông
   Chính trị Ma Cao
   Chính trị Trung Hoa Dân Quốc

Các nước khác

Ủy ban Chính trị Pháp luật Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc (Trung văn giản thể: 中共中央政法委员会; Trung văn phồn thể: 中共中央政法委員會; bính âm: Zhōnggòng Zhōngyāng Zhèngfǎ Wěiyuánhuì) gọi tắt là Ủy ban Chính Pháp Trung ương là cơ quan trực thuộc Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc với nhiệm vụ về các vấn đề chính trị và pháp luật.Thực tế cơ quan giám sát toàn bộ các cơ quan thực thi pháp luật,gồm cả lực lượng cảnh sát,trở thành cơ quan có quyền lực.

Tất cả Đảng ủy các cấp Thành phố Trung ương,Tỉnh,Khu Tự trị,Thành phố đều lập cơ quan Chính Pháp tương ứng.

Đứng đầu Ủy ban là Bí thư Ủy ban thường là Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị,Bí thư hiện tại là Mạnh Kiến Trụ

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

  • Sau khi thành lập Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa,Ủy ban Trung ương khóa 7 Đảng Cộng sản Trung Quốc quyết định thành lập "Ủy ban Pháp chế Trung ương".Chủ nhiệm là Trần Thiệu Vu,Tạ Giác Tai.
  • Năm 1958,Ủy ban Trung ương khóa 8 Đảng Cộng sản Trung Quốc quyết định thành lập "Tiểu ban lãnh đạo Chính pháp Trung ương",Trưởng ban thứ nhất Bành Chân.
  • Trong thời kỳ Cách mạng Văn hóa,Tiểu ban bị xóa bỏ,công tác phụ trách do Khang Sinh lãnh đạo.Sau khi Khang Sinh bệnh mất,Uông Đông Hưng tiếp quản lãnh đạo.
  • 24/1/1980 Ủy ban Trung ương Đảng đưa ra "thông báo về việc thành lập Ủy ban Chính pháp Trung ương",tháng 3 năm đó quyết định thành lập,do Bành Chân đảm nhiệm tái thiết Ủy ban,đồng thời là Bí thư thứ nhất.
  • Năm 1982 "Thông báo Chỉ thị tăng cường công tác của Ủy ban Chính Pháp Trung ương",tăng cường quyền lực của Ủy ban Chính pháp lên một bậc.
  • Năm 1988 Nhà nước tiến hành cải tổ.Ngày 19/5 quyết định xóa bỏ "Ủy ban Chính trị Pháp luật Trung ương Đảng",thành lập "Tiểu ban Chính pháp Trung ương".Nhưng phần lớn các cơ quan Ủy ban Chính Pháp cấp dưới chưa kịp xóa bỏ.
  • Tháng 3 năm 1990,quyết định thành lập "Ủy ban Chính Pháp Trung ương",tăng cường hoàn thiện Ủy ban Chính Pháp Trung ương và dưới các cấp Đảng Ủy.
  • Tháng 2 năm 1991,Đảng Ủy tại Tỉnh,Địa,Huyện thành lập "Ủy ban Quản lý Toàn diện An sinh Xã hội",trực thuộc Văn phòng Ủy ban Chính pháp.
  • Tháng 7 năm 1999,Đảng Cộng sản Trung Quốc ra quyết định đàn áp Pháp Luân Công,thành lập cơ quan 610.Ủy ban Chính Pháp và phòng 610 hợp tác chung.Đồng thời Văn phòng Tiểu ban lãnh đạo công tác Duy trì ổn định cùng với Ủy ban Chính Pháp hợp tác chung.

Thành viên hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Bí thư
Phó Bí thư
  • Quách Thanh Côn (Bộ trưởng Bộ Công An kiêm Ủy viên Quốc vụ,Bí thư Đảng Ủy)
Ủy viên
  1. Chu Cường (Viện trưởng Pháp Viện Tối cao Nhân dân)
  2. Tào Kiến Minh (Viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao)
  3. Uông Vĩnh Thanh (Phó Tổng Thư ký Quốc vụ viện,Thành viên cơ quan Tổ chức Đảng)
  4. Tổng Cảnh giám Cảnh Huệ Xương (Bộ trưởng Bộ An toàn Quốc gia)
  5. Ngô Ái Anh (Bộ trưởng Bộ Tư pháp)
  6. Thượng tướng Đỗ Kim Tài (Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân Giải phóng Nhân dân,Bí thư Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật Quân ủy Trung ương)
  7. Thượng tướng Vũ cảnh Vương Kiến Bình (Tư lệnh Vũ cảnh)
  8. Trần Huấn Thu (Chủ nhiệm Văn phòng kiêm Phó Bí thư Ủy ban Trị lý Trung ương)
Tổng Thư ký
  • Uông Vĩnh Thanh
Phó Tổng Thư ký
  • Trần Huấn Thu
  • Vương Kỳ Giang (Ủy viên Ủy ban Thường vụ Nhân Đại,Ủy viên Ủy ban Tư pháp Nhân Đại)
  • Khương Vĩ (Phụ trách Văn phòng Tiểu ban lãnh đạo cải cách thể chế Tư pháp Trung ương)

Lãnh đạo các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Tiểu ban Chính Pháp Trung ương[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Bành Chân 6/1958-5/1959
  2. La Thụy Khanh 5/1959-12/1960
  3. Kỷ Đăng Khuê 6/1978-1/1980

Thời kỳ Cách mạng Văn hóa[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Khang Sinh 5/1966-12/1975
  2. Uông Đông Hưng 12/1975-6/1978

Thời kỳ cải cách khai phóng[sửa | sửa mã nguồn]

Nhiệm kỳ thứ Tên Từ Đến Chức vụ khác Lãnh đạo Đảng
1 Bành Chân 1980 1982 Ủy viên Bộ Chính trị,Phó Ủy viên trưởng Nhân Đại Toàn quốc Hoa Quốc Phong (Chủ tịch Đảng)
2 Trần Phi Hiển 1982 1985 Bí thư Ban Bí thư Trung ương,Phó Ủy viên trưởng Nhân Đại Toàn quốc Hồ Diệu Bang (Chủ tịch Đảng→ Tổng Bí thư)
3 Kiều Thạch 1985 1992 Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị,Bí thư Ban Bí thư Trung ương,Bí thư Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật Trung ương Hồ Diệu Bang, Triệu Tử Dương, Giang Trạch Dân
4 Nhậm Kiến Tân 1992 1998 Bí thư Ban Bí thư Trung ương,Viện trưởng Pháp viện Nhân dân Tối cao Giang Trạch Dân
5 La Cán 1998 2007 Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị,Bí thư Ban Bí thư Trung ương, Ủy viên Quốc vụ Giang Trạch Dân,Hồ Cẩm Đào
6 Chu Vĩnh Khang 2007 11/2012 Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị,Chủ nhiệm Ủy ban Trị lý Trung ương Hồ Cẩm Đào
7 Mạnh Kiến Trụ 11/2012 nay Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị,Chủ nhiệm Ủy ban Trị lý Trung ương Tập Cận Bình

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]