Vương Kỳ Sơn
|
|
Bài hoặc đoạn này cần được wiki hóa theo các quy cách định dạng và văn phong Wikipedia. Xin hãy giúp phát triển bài này bằng cách liên kết trong đến các mục từ thích hợp khác. |
|
|
Thông tin trong bài (hay đoạn) này không thể kiểm chứng được do không được chú giải từ bất kỳ nguồn tham khảo nào. Xin bạn hãy cải thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tới các nguồn uy tín. Nếu bài được dịch từ Wikipedia ngôn ngữ khác thì hãy chuyển nguồn tham khảo từ phiên bản đó cho bài này. |
| Bài hay đoạn này cần người am hiểu về chủ đề của nó biên tập lại. Bạn có thể giúp chỉnh sửa bài hoặc nhờ một ai đó. Xem trang thảo luận để biết thêm chi tiết. |
Vương Kỳ Sơn (1948 - ;chữ Hán: 王岐山, bính âm: Wángqíshàn)
[sửa] Thông Tin Cơ Bản
Chức vụ hiện tại : Phó Thủ Tướng Quốc Vụ Viện Trung Quốc, Uỷ viên Bộ Chính trị
Dân Tộc : Hán
Quê Quán : Thiên Trấn tỉnh Sơn Tây
Gia nhập ĐCS TQ : 2.1983
Tốt nghiệp khoa Lịch Sử trường Đại học Tây Bắc, bắt đầu tham gia công tác 1.1969.
Trình độ : Cử nhân đại học, chuyên gia kinh tế cao cấp.
[sửa] Quá Trình Công Tác
Từ 1969-1971 : Tri Thanh (Thanh niên trí thức được đưa về nông thôn thời Cách Mạng Văn Hoá) ở xã Phùng Công huyện Diên An tỉnh Thiểm Tây.
1971-1973 : làm việc tại Bảo Tàng tỉnh Thiểm Tây.
1973-1976 : Học đại học tại khoa lịch sử Đại học Tây Bắc
1976-1979 : về lại làm việc tại Bảo Tàng tỉnh Thiểm Tây
1979-1982 : Thực tập nghiên cứu tại phòng nghiên cứu lịch sử cận đại viện KHXH TQ
1982-1986 : Nhân viên phòng nghiên cứu chính sách nông nghiệp ban bí thư TƯ,chủ nhiệm trung tâm nghiên cứu phát triển nông thôn của chính phủ TQ.
1986-1988: Nhân viên cao cấp phòng nghiên cứu chính sách nông nghiệp ban bí thư TƯ, chủ nhiệm trung tâm nghiên cứu phát triển nông thôn của chính phủ TQ kiêm chủ nhiệm văn phòng thí điểm cải cách nông thôn toàn TQ, trưởng phòng nghiên cứu phát triển thuộc trung tâm nghiên cứu phát triển nông thông chính phủ TQ.
1988-1989 : Bí thư đảng uỷ, tổng giám đốc công ty đầu tư tín dụng nông thôn TQ.
1989-1993 : Phó giám đốc ngân hàng xây dựng nhân dân TQ, thành viên cán sự đảng (trong thời gian từ 9-11.1992 học lý luận tiến tu cán bộ cao cấp tỉnh tại trường Đảng TƯ).
1993-1994 : Phó giám đốc Ngân hàng xây dựng nhân dân TQ, thành viên cán sự đảng
1994-1996 : Giám đốc Ngân hàng xây dựng nhân dân TQ, bí thư đảng uỷ
1996-1997 : Giám đốc Ngân hàng xây dựng nhân dân TQ, bí thư đảng uỷ
1997-1998 : Tỉnh uỷ viên tỉnh Quảng Đông
1998-2000 : Tỉnh uỷ viên tỉnh Quảng Đông, phó chủ tich tỉnh.
2000-2002 : Chủ nhiệm văn phòng cải cách thể chế kinh tế chính phủ TQ, bí thư đảng uỷ
2002-2003 : Bí thư tỉnh uỷ Hải Nam, Chủ tịch HDND tỉnh.
2003-2007: Phó bí thư thị uỷ Bắc Kinh, thị trưởng không chính thức rồi thị trưởng chính thức Bắc Kinh, Chủ tịch thường trực uỷ ban Olympic Bắc Kinh , phó bí thư đảng uỷ.
2007-2008 : Uỷ viên bộ chính trị TQ
2008- nay : Phó thủ tướng Quốc vụ viện Trung Quốc, uỷ viên bộ chính trị
| Bài này còn sơ khai. Mời bạn góp sức viết thêm để bài được hoàn thiện hơn. Xem phần trợ giúp về cách sửa bài. |