Chủ tịch Quốc hội Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Quốc hội Việt Nam
Coat of arms of Vietnam.svg
Đương nhiệm
Nguyễn Sinh Hùng
từ ngày 21 tháng 07, 2011
Bổ nhiệm bởi Quốc hội Việt Nam
Nhiệm kỳ Năm năm
Người đầu tiên
giữ chức
Nguyễn Văn Tố
Thành lập 2 tháng 3, 1946
Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Coat of arms of Vietnam.svg

Chính trị và chính phủ
Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam


Các nước khác

Chủ tịch Quốc hội Việt Nam là người đứng đầu Ủy ban Thường vụ Quốc hội - cơ quan thường trực của Quốc hội Việt Nam. Quốc hội bầu ra Chủ tịch Quốc hội trong số các đại biểu Quốc hội và có cùng nhiệm kỳ với Quốc hội cùng khóa. Chủ tịch Quốc hội không thể đồng thời là thành viên Chính phủ, làm việc theo chế độ chuyên trách. Chủ tịch Quốc hội mỗi khóa thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình cho đến khi Quốc hội khóa mới bầu ra Ủy ban Thường vụ Quốc hội mới.

Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Quốc hội
  1. Chủ tọa các phiên họp của Quốc hội, bảo đảm thi hành Quy chế đại biểu Quốc hội, Nội quy kỳ họp Quốc hội; ký chứng thực luật, nghị quyết của Quốc hội;
  2. Lãnh đạo công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự kiến chương trình làm việc, chỉ đạo việc chuẩn bị, triệu tập và chủ tọa các phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; ký pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
  3. Triệu tập và chủ tọa hội nghị Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội bàn chương trình hoạt động của Quốc hội, của Hội đồng dân tộc và các ủy ban của Quốc hội; tham dự phiên họp của Hội đồng dân tộc và các ủy ban của Quốc hội khi xét thấy cần thiết;
  4. Giữ mối quan hệ với các đại biểu Quốc hội;
  5. Chỉ đạo việc thực hiện kinh phí hoạt động của Quốc hội;
  6. Chỉ đạo và tổ chức việc thực hiện công tác đối ngoại của Quốc hội; thay mặt Quốc hội trong quan hệ đối ngoại của Quốc hội; lãnh đạo hoạt động của Đoàn Quốc hội Việt Nam trong các tổ chức liên nghị viện thế giới và khu vực.

Danh sách Chủ tịch Quốc hội[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự Tên Từ Đến Thời gian
tại nhiệm
Chức vụ
1 Nguyễn Văn Tố 2 tháng 3, 1946 8 tháng 11, 1946 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000251.000000251 ngày Trưởng ban Thường trực Quốc hội
2 Bùi Bằng Đoàn 9 tháng 11, 1946 13 tháng 4, 1955 &0000000000000008.0000008 năm, &0000000000000156.000000156 ngày Trưởng ban Thường trực Quốc hội
3 Tôn Đức Thắng 20 tháng 9, 1955 15 tháng 7, 1960 &0000000000000005.0000005 năm, &0000000000000093.00000093 ngày Trưởng ban Thường trực Quốc hội[1]
4 Trường Chinh 15 tháng 7, 1960 3 tháng 6, 1975 &0000000000000020.00000020 năm, &0000000000000354.000000354 ngày Chủ tịch Ủy ban Thường vụ Quốc hội
3 tháng 6, 1975 4 tháng 7, 1981 Chủ tịch Quốc hội khóa V,VI
5 Nguyễn Hữu Thọ 4 tháng 7, 1981 18 tháng 6, 1987 &0000000000000005.0000005 năm, &0000000000000349.000000349 ngày Chủ tịch Quốc hội khóa VII
6 Lê Quang Đạo 18 tháng 6, 1987 23 tháng 9, 1992 &0000000000000005.0000005 năm, &0000000000000097.00000097 ngày Chủ tịch Quốc hội khóa VIII
7 Nông Đức Mạnh 23 tháng 9, 1992 27 tháng 6, 2001 &0000000000000008.0000008 năm, &0000000000000277.000000277 ngày Chủ tịch Quốc hội khóa IX,X
8 Nguyễn Văn An 27 tháng 6, 2001 26 tháng 6, 2006 &0000000000000004.0000004 năm, &0000000000000364.000000364 ngày Chủ tịch Quốc hội khóa XI
9 Nguyễn Phú Trọng 26 tháng 6, 2006 23 tháng 7, 2011 &0000000000000005.0000005 năm, &0000000000000027.00000027 ngày Chủ tịch Quốc hội khóa XI,XII
10 Nguyễn Sinh Hùng 23 tháng 7, 2011 đương nhiệm &0000000000000003.0000003 năm, &0000000000000148.000000148 ngày Chủ tịch Quốc hội khóa XIII

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Giữ chức Quyền Trưởng ban từ tháng 8 năm 1948 để tiếp nhiệm thay cụ Bùi Bằng Đoàn chữa bệnh.