Chủ tịch Quốc hội Việt Nam
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Xin xem các mục từ khác có tên tương tự ở Quốc hội (định hướng).
| Quốc hội Việt Nam |
|
|---|---|
Quốc huy Việt Nam |
|
| Bổ nhiệm bởi | Quốc hội Việt Nam |
| Nhiệm kỳ | Năm năm |
| Người đầu tiên giữ chức |
Nguyễn Văn Tố |
| Thành lập | 2 tháng 3, 1946 |
Chủ tịch Quốc hội Việt Nam là người đứng đầu Ủy ban Thường vụ Quốc hội - cơ quan thường trực của Quốc hội Việt Nam. Quốc hội bầu ra Chủ tịch Quốc hội trong số các đại biểu Quốc hội và có cùng nhiệm kỳ với Quốc hội cùng khóa. Chủ tịch Quốc hội không thể đồng thời là thành viên Chính phủ, làm việc theo chế độ chuyên trách. Chủ tịch Quốc hội mỗi khóa thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình cho đến khi Quốc hội khóa mới bầu ra Ủy ban Thường vụ Quốc hội mới.
- Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Quốc hội
- Chủ tọa các phiên họp của Quốc hội, bảo đảm thi hành Quy chế đại biểu Quốc hội, Nội quy kỳ họp Quốc hội; ký chứng thực luật, nghị quyết của Quốc hội;
- Lãnh đạo công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự kiến chương trình làm việc, chỉ đạo việc chuẩn bị, triệu tập và chủ tọa các phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; ký pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Triệu tập và chủ tọa hội nghị Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội bàn chương trình hoạt động của Quốc hội, của Hội đồng dân tộc và các ủy ban của Quốc hội; tham dự phiên họp của Hội đồng dân tộc và các ủy ban của Quốc hội khi xét thấy cần thiết;
- Giữ mối quan hệ với các đại biểu Quốc hội;
- Chỉ đạo việc thực hiện kinh phí hoạt động của Quốc hội;
- Chỉ đạo và tổ chức việc thực hiện công tác đối ngoại của Quốc hội; thay mặt Quốc hội trong quan hệ đối ngoại của Quốc hội; lãnh đạo hoạt động của Đoàn Quốc hội Việt Nam trong các tổ chức liên nghị viện thế giới và khu vực.
Danh sách Chủ tịch Quốc hội [sửa]
| Thứ tự | Tên | Từ | Đến | Thời gian tại nhiệm |
Chức vụ |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Nguyễn Văn Tố | 2 tháng 3, 1946 | 8 tháng 11, 1946 | 0 năm, 251 ngày | Trưởng ban Thường trực Quốc hội |
| 2 | Bùi Bằng Đoàn | 9 tháng 11, 1946 | 13 tháng 4, 1955 | 8 năm, 156 ngày | Trưởng ban Thường trực Quốc hội |
| 3 | Tôn Đức Thắng | 20 tháng 9, 1955 | 15 tháng 7, 1960 | 5 năm, 93 ngày | Trưởng ban Thường trực Quốc hội[1] |
| 4 | Trường Chinh | 15 tháng 7, 1960 | 3 tháng 6, 1975 | 20 năm, 354 ngày | Chủ tịch Ủy ban Thường vụ Quốc hội |
| 3 tháng 6, 1975 | 4 tháng 7, 1981 | Chủ tịch Quốc hội | |||
| 5 | Nguyễn Hữu Thọ | 4 tháng 7, 1981 | 18 tháng 6, 1987 | 5 năm, 349 ngày | Chủ tịch Quốc hội |
| 6 | Lê Quang Đạo | 18 tháng 6, 1987 | 23 tháng 9, 1992 | 5 năm, 97 ngày | Chủ tịch Quốc hội |
| 7 | Nông Đức Mạnh | 23 tháng 9, 1992 | 27 tháng 6, 2001 | 8 năm, 277 ngày | Chủ tịch Quốc hội |
| 8 | Nguyễn Văn An | 27 tháng 6, 2001 | 26 tháng 6, 2006 | 4 năm, 364 ngày | Chủ tịch Quốc hội |
| 9 | Nguyễn Phú Trọng | 26 tháng 6, 2006 | 23 tháng 7, 2011 | 5 năm, 27 ngày | Chủ tịch Quốc hội |
| 10 | Nguyễn Sinh Hùng | 23 tháng 7, 2011 | đương nhiệm | 1 năm, 294 ngày | Chủ tịch Quốc hội |
Chú thích [sửa]
- ^ Giữ chức Quyền Trưởng ban từ tháng 8 năm 1948 để tiếp nhiệm thay cụ Bùi Bằng Đoàn chữa bệnh.
|
|||||||||||