Bộ Tư pháp (Việt Nam)
| Bộ Tư pháp Việt Nam Nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam |
|
|---|---|
Quốc huy Việt Nam |
|
| Bổ nhiệm bởi | Quốc hội Việt Nam |
| Nhiệm kỳ | Năm năm |
| Người đầu tiên giữ chức |
Vũ Trọng Khánh |
| Thành lập | 2 tháng 9, 1945 |
| Bộ Tư pháp | |
| Thành lập | 28 tháng 8 năm 1945 |
| Ngân sách | - |
| Nhân lực | - |
| Bộ trưởng | Hà Hùng Cường |
| Thứ trưởng | Hoàng Thế Liên Đinh Trung Tụng Nguyễn Đức Chính Nguyễn Thuý Hiền Phạm Quý Tỵ Lê Thành Long Lê Hồng Sơn |
| Địa chỉ | 56-58-60 Trần Phú, Hà Nội |
| Web | www.moj.gov.vn |
Bộ Tư pháp Việt Nam là cơ quan của Chính phủ Việt Nam thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: công tác xây dựng và thi hành pháp luật; kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật; thi hành án dân sự; hành chính tư pháp; bổ trợ tư pháp và các công tác tư pháp khác trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.
Bộ được thành lập từ ngày 28 tháng 8 năm 1945. Bộ trưởng hiện nay là Hà Hùng Cường thay cho ông Uông Chu Lưu làm nhiệm vụ Phó Chủ tịch Quốc hội
Mục lục |
Cơ cấu tổ chức [sửa]
- Các tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước
1. Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật
2. Vụ Pháp luật hình sự - hành chính
3. Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế
4. Vụ Pháp luật quốc tế
5. Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật
6. Vụ Tổ chức cán bộ
7. Vụ Hợp tác quốc tế
8. Vụ Kế hoạch - Tài chính
9. Vụ Thi đua - Khen thưởng
10. Thanh tra
11. Văn phòng
12. Tổng cục Thi hành án dân sự
13. Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
14. Cục Kiểm soát thủ tục hành chính
15. Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực
16. Cục Con nuôi
17. Cục Trợ giúp pháp lý
18. Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm
19. Cục Bồi thường nhà nước
20. Cục Bổ trợ tư pháp
21. Cục Công nghệ thông tin
22. Cục Công tác phía Nam
- Các tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ
23. Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia
24. Viện Khoa học pháp lý
25. Học viện Tư pháp
26. Tạp chí Dân chủ và Pháp luật
27. Báo Pháp luật Việt Nam
28. Trường Đại học Luật Hà Nội
29. Nhà xuất bản Tư pháp
30. Trường Trung cấp Luật Buôn Ma Thuột
31. Trường Trung cấp Luật Vị Thanh
32. Trường Trung cấp Luật Thái Nguyên
33. Trường Trung cấp Luật Đồng Hới
34. Trường Trung cấp Luật Tây Bắc
Lịch sử [sửa]
Các bộ trưởng [sửa]
| STT | Tên | Từ | Đến | Thời gian tại nhiệm |
Chức vụ |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Vũ Trọng Khánh | 2 tháng 9, 1945 | 2 tháng 3, 1946 | 0 năm, 181 ngày | Bộ trưởng Tư pháp Chính phủ lâm thời |
| 2 | Vũ Đình Hoè | 2 tháng 3, 1946 | 27 tháng 5, 1959 | 13 năm, 86 ngày | Năm 1959, Bộ Tư pháp tạm giải thể theo quyết định của Kỳ họp thứ 10 Quốc hội khóa I. |
| 3 | Trần Công Tường | tháng 2, 1972 | tháng 2, 1978 | 6 năm, 118 ngày | Chủ nhiệm Ủy ban Pháp chế của Hội đồng Bộ trưởng. |
| 4 | Nguyễn Ngọc Minh | tháng 2, 1978 | tháng 2, 1980 | 1 năm, 363 ngày | Chủ nhiệm Ủy ban Pháp chế của Hội đồng Bộ trưởng. |
| 5 | Trần Quang Huy | tháng 2, 1980 | 4 tháng 7, 1981 | 1 năm, 153 ngày | Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Pháp chế của Chính phủ. |
| 6 | Phan Hiền | 4 tháng 7, 1981 | 15 tháng 4, 1992 | 10 năm, 286 ngày | Bộ trưởng Bộ Tư pháp tái lập. |
| 7 | Nguyễn Đình Lộc | 15 tháng 4, 1992 | 12 tháng 8, 2002 | 10 năm, 119 ngày | Bộ trưởng Tư pháp |
| 8 | Uông Chu Lưu | 12 tháng 8, 2002 | 23 tháng 7, 2007 | 4 năm, 345 ngày | Bộ trưởng Tư pháp |
| 9 | Hà Hùng Cường | 23 tháng 7, 2007 | nay | 5 năm, 304 ngày | Bộ trưởng Tư pháp |
Liên kết ngoài [sửa]
|
||||||||||