Đại tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cấp hiệu Đại tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam

Đại tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam là cấp quân hàm sĩ quan quân đội cao cấp nhất trong Quân đội Nhân dân Việt Nam với cấp hiệu 4 ngôi sao vàng. Theo quy định hiện hành, theo Điều 88 Hiến pháp Việt Nam 2013, quân hàm Đại tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam do Chủ tịch nước, kiêm Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh Quốc gia quyết định phong cấp.

Tính đến tháng 12 năm 2011, Quân đội Nhân dân Việt Nam đã có 12 quân nhân được phong quân hàm Đại tướng. Có 2 quân nhân được đặc cách phong quân hàm Đại tướng không qua các cấp trung gian là Võ Nguyên Giáp (1948) và Nguyễn Chí Thanh (1959).

Tính đến tháng 12 năm 2011, chỉ còn một Đại tướng giữ quân hàm hiện đang công tác là Phùng Quang Thanh, bộ trưởng Quốc phòng Việt Nam đương nhiệm.

Lịch sử hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

Theo sắc lệnh số 33 ngày 22 tháng 3 năm 1946 do Chủ tịch Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ký, cấp bậc Đại tướng Quân đội Quốc gia Việt Nam được quy định lần đầu tiên với cấp hiệu cầu vai 3 sao vàng trên nền đỏ. Tuy nhiên, tại thời điểm đó chưa có quân nhân được phong quân hàm này. Mãi đến ngày 20 tháng 1 năm 1948, Tổng Chỉ huy Quân đội Quốc gia và dân quân tự vệ Võ Nguyên Giáp là người đầu tiên được phong quân hàm này.

Cấp bậc Đại tướng một lần nữa được quy định lại với Luật Quy định chế độ phục vụ của Sĩ quan Quân đội Nhân dân Việt Nam ngày 31 tháng 5 năm 1958[1]. Và Nghị định 307-TTg ngày 20 tháng 6 năm 1958 cũng quy định quân hàm Đại tướng mang 4 ngôi sao vàng trên cấp hiệu. Và ngày 31 tháng 8 năm 1959 Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Nguyễn Chí Thanh là người thứ 2 được thụ phong quân hàm Đại tướng.

Cấp hiệu này ổn định từ đó cho đến nay.

Danh sách các Đại tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]


STT Họ tên Hình Năm sinh - Năm mất Năm thụ phong Chức vụ cao nhất Chức vụ cao nhất trong Đảng Cộng Sản Việt Nam Danh hiệu khác
1 Võ Nguyên Giáp Vo Nguyen Giap 10 July 2008.jpg 1911-2013 1948[2] Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, Tổng tư lệnh Quân đội Nhân dân Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Ủy viên Bộ Chính trị (1951-1982), Bí thư Quân ủy trung ương Người anh cả của LLVTND Việt Nam, Đại tướng đầu tiên của QĐNDVN, Đại tướng của nhân dân, Đại tướng của hòa bình, Huân chương Sao vàng
2 Nguyễn Chí Thanh Daituong Nguyen Chi Thanh.jpg 1914-1967 1959[3] Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Ủy viên Bộ Chính trị (1951-1967) Huân chương Sao vàng (truy tặng)
3 Văn Tiến Dũng Van Tien Dung.jpg 1917-2002 1974[4][5] Bộ trưởng Bộ Quốc phòng(1980-1987) Ủy viên Bộ Chính trị khóa III, IV, V, Bí thư Đảng ủy Quân sự Trung ương (1984-1986) Huân chương Sao vàng
4 Hoàng Văn Thái Đại tướng Hoàng Văn Thái.jpg 1915-1986 1980[5][6] Tổng Tham mưu trưởng đầu tiên (1945-1953), Thứ trưởng Bộ Quốc phòng Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương các khóa III, IV và V Huân chương Sao vàng (truy tặng 2007)
5 Chu Huy Mân Daituong Chu Huy Man.JPG 1913-2006 1982[7] Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước (1981-1986) Ủy viên Bộ Chính trị (1976-1986) Đại tướng có tuổi Đảng cao nhất, Huân chương Sao vàng
6 Lê Trọng Tấn LeTrongTan.jpg 1914-1986 1984[5][8] Thứ trưởng Bộ Quốc phòng kiêm Tổng Tham mưu trưởng (1980-1986) Ủy viên Ban chấp hành Trung ương các khóa IV và V Huân chương Sao vàng (truy tặng 2007)
7 Lê Đức Anh 1920- 1984[5] Chủ tịch nước (1992-1997)
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (1987-1991)
Ủy viên Bộ Chính trị (1982-1997) Huân chương Sao vàng
8 Nguyễn Quyết 1922- 1990[9] Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước Bí thư Trung ương Đảng khóa VI Huân chương Sao vàng
9 Đoàn Khuê DT Doan Khue.jpg 1923-1998 1990[5] Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (1991-1997) Ủy viên Bộ Chính trị (1991-1997) Huân chương Sao vàng (truy tặng 2007)
10 Phạm Văn Trà 031110-D-9880W-005.jpg 1935- 2003[5] Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (1997-2006) Ủy viên Bộ Chính trị (1997-2006) Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân
11 Lê Văn Dũng Le Van Dung.jpg 1945- 2007[5] Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (2001-2011) Bí thư Trung ương Đảng (2001-2011) Huân chương Quân công hạng nhất
12 Phùng Quang Thanh Phung Quang Thanh 2010.JPG 1949- 2007[5] Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (2006-) Ủy viên Bộ Chính trị (2006-) Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân

Những chi tiết đáng chú ý[sửa | sửa mã nguồn]

Về xuất thân[sửa | sửa mã nguồn]

Có 6 người gốc miền Bắc (Văn Tiến Dũng - Hà Nội, Hoàng Văn Thái - Thái Bình, Lê Trọng Tấn - Hà Nội (Hà Tây cũ), Nguyễn Quyết - Hưng Yên, Phạm Văn Trà - Bắc Ninh, Phùng Quang Thanh - (Hà Nội), 5 người gốc miền Trung (Võ Nguyên Giáp - Quảng Bình, Nguyễn Chí Thanh - Thừa Thiên Huế, Chu Huy Mân - Nghệ An, Lê Đức Anh - Thừa Thiên Huế, Đoàn Khuê - Quảng Trị). Chỉ duy nhất có 1 người gốc miền Nam (Lê Văn Dũng - Bến Tre).

Hà Nội là địa phương xuất thân nhiều đại tướng nhất (3 người). Kế đó là Thừa Thiên Huế (2 người). Các tỉnh Hưng Yên, Bắc Ninh, Thái Bình, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Bến Tre, mỗi tỉnh xuất thân một người.

Có 9 người tham gia Quân đội Nhân dân Việt Nam từ năm 1945. Xuất thân nghề nghiệp trước khi gia nhập Quân đội Nhân dân Việt Nam, có 1 người là trí thức (Võ Nguyên Giáp), 4 công nhân (Văn Tiến Dũng, Hoàng Văn Thái, Lê Đức Anh, Nguyễn Quyết), 3 nông dân (Nguyễn Chí Thanh, Chu Huy Mân, Đoàn Khuê) và 1 là binh sĩ thuộc địa (Lê Trọng Tấn). Ba người còn lại tham gia sau năm 1945 là Phạm Văn Trà (1953), Lê Văn Dũng (1963), Phùng Quang Thanh (1967) và đều theo binh nghiệp từ năm 18 tuổi.

Về các cương vị trong quân đội[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là thống kê những chức vụ chủ chốt trong quân đội do các đại tướng từng nắm giữ

  • Tổng tư lệnh các lực lượng vũ trang: 1 người (Võ Nguyên Giáp)
  • Bí thư Quân ủy Trung ương: 2 người (Võ Nguyên Giáp, Văn Tiến Dũng)
  • Bộ trưởng Quốc phòng: 6 người (Võ Nguyên Giáp, Văn Tiến Dũng, Lê Đức Anh, Đoàn Khuê, Phạm Văn Trà, Phùng Quang Thanh)
  • Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị: 4 người (Nguyễn Chí Thanh, Chu Huy Mân, Nguyễn Quyết, Lê Văn Dũng)
  • Tổng Tham mưu trưởng: 8 người (Hoàng Văn Thái, Văn Tiến Dũng, Lê Trọng Tấn, Lê Đức Anh, Đoàn Khuê, Phạm Văn Trà, Lê Văn Dũng, Phùng Quang Thanh)

Có 2 người từng nắm giữ 3 chức vụ chủ chốt là Võ Nguyên Giáp (Tổng tư lệnh, Bí thư Quân ủy, Bộ trưởng Quốc phòng) và Văn Tiến Dũng (Bí thư Quân ủy, Bộ trưởng Quốc phòng, Tổng tham mưu trưởng), 5 người từng nắm giữ 2 chức vụ là Lê Đức Anh, Đoàn Khuê, Phàm Văn Trà, Phùng Quang Thanh (đều cùng nắm giữ Tổng Tham mưu trưởng rồi Bộ trưởng Quốc phòng) và Lê Văn Dũng (Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị). Bốn người còn lại chỉ giữ một chức vụ là Nguyễn Chí Thanh, Chu Huy Mân, Nguyễn Quyết (đều là Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị), Hoàng Văn Thái và Lê Trọng Tấn (đều là Tổng Tham mưu trưởng).

Về các chức vụ Đảng, tất cả 12 người đều từng là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam. Trong đó có 8 người được bầu vào Bộ Chính trị, 2 người vào Ban Bí thư.

Đến thời điểm này, có 9 người đã được trao tặng Huân chương Sao vàng, huân chương cao quý nhất của nhà nước Việt Nam. Hai người được trao tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.

Về thời điểm thụ phong[sửa | sửa mã nguồn]

Có 3 người được phong trong thời gian Chiến tranh Việt Nam, 5 người được phong trong thời gian xung đột biên giới Phía BắcTây Nam. Bốn người còn lại được phong vào thời bình.

Độ tuổi trung bình của các đại tướng khi thụ phong là 60 tuổi.

Có 9 người được phong tướng trước năm 1975, trong đó có 5 người thụ phong hàm tướng vượt cấp gồm Võ Nguyên Giáp, Nguyễn Chí Thanh (thụ phong thẳng hàm Đại tướng), Văn Tiến Dũng, Chu Huy Mân (thăng vượt cấp từ Thiếu tướng lên Thượng tướng) và Lê Đức Anh (thăng vượt cấp từ Đại tá lên Trung tướng).

Các năm 1984, 1990 và 2007 đều có 2 đại tướng được phong trong năm.

Giai đoạn 1984-1986 có nhiều đại tướng tại nhiệm nhất: 6 người (Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước Chu Huy Mân, Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Võ Nguyên Giáp, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Văn Tiến Dũng, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng kiêm Tổng Tham mưu trưởng Lê Trọng Tấn, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng kiêm Phó Tổng Tham mưu trưởng Thứ nhất Hoàng Văn Thái, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng kiêm Tư lệnh quân tình nguyện Việt Nam tại Campuchia Lê Đức Anh)

Các kỷ lục cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

  • Người nắm giữ chức vụ nhà nước cao nhất: Lê Đức Anh, Chủ tịch nước (1992-1997)
  • Người nắm giữ chức vụ quân đội cao nhất: Võ Nguyên Giáp, Tổng tư lệnh các lực lượng vũ trang và dân quân (1946-1975)
  • Người giữ chức vụ Bộ trưởng Quốc phòng đầu tiên: Võ Nguyên Giáp, nhậm chức ngày 3 tháng 11 năm 1946
  • Người giữ chức vụ Bộ trưởng Quốc phòng lâu nhất: Võ Nguyên Giáp, 32 năm 96 ngày
  • Người giữ chức vụ Bộ trưởng Quốc phòng ngắn nhất: Lê Đức Anh, 4 năm 175 ngày
  • Người giữ chức vụ Tổng Tham mưu trưởng đầu tiên: Hoàng Văn Thái, nhậm chức ngày 2 tháng 3 năm 1946[10]
  • Người giữ chức vụ Tổng Tham mưu trưởng lâu nhất: Văn Tiến Dũng, 24 năm 165 ngày[11]
  • Người giữ chức vụ Tổng Tham mưu trưởng ngắn nhất: Lê Đức Anh, 63 ngày
  • Người giữ chức vụ Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị đầu tiên: Nguyễn Chí Thanh, nhậm chức ngày 11 tháng 7 năm 1950[12]
  • Người giữ chức vụ Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị lâu nhất: Nguyễn Chí Thanh, 10 năm 248 ngày
  • Người giữ chức vụ Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị ngắn nhất: Nguyễn Quyết, 3 năm 309 ngày
  • Người giữ quân hàm hiện dịch dài nhất: Võ Nguyên Giáp, 32 năm, 18 ngày
  • Người giữ quân hàm hiện dịch ngắn nhất: Lê Trọng Tấn, 1 năm, 343 ngày
  • Người thụ phong trẻ nhất: Võ Nguyên Giáp, 36 tuổi 148 ngày
  • Người thụ phong già nhất: Lê Trọng Tấn, 70 tuổi 352 ngày
  • Người có tuổi thọ cao nhất: Võ Nguyên Giáp, 102 tuổi, 40 ngày
  • Người có tuổi thọ cao nhất còn sống: Lê Đức Anh, 93 tuổi 382 ngày
  • Người có tuổi đời nhỏ nhất: Nguyễn Chí Thanh, 53 tuổi 186 ngày
  • Người có tuổi đời nhỏ nhất còn sống: Phùng Quang Thanh, 65 tuổi 319 ngày
  • Người có nhiều yếu tố nhất: Võ Nguyên Giáp (6 yếu tố)

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Luật Quy định chế độ phục vụ của Sĩ quan Quân đội Nhân dân Việt Nam năm 1958
  2. ^ Sắc lệnh 110/SL ngày 20 tháng 1 năm 1948
  3. ^ Sắc lệnh 036/SL ngày 31 tháng 8 năm 1959
  4. ^ 13 vị được phong tướng đầu tiên – Kỳ 2: Tướng Văn Tiến Dũng
  5. ^ a ă â b c d đ e Chân dung các Tổng tham mưu trưởng QĐND VN
  6. ^ Phố Hoàng Văn Thái
  7. ^ Đại tướng Chu Huy Mân và thượng tướng Bùi Thiện Ngộ từ trần
  8. ^ Phố Lê Trọng Tấn
  9. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. Tr. 723
  10. ^ Thực tế ông đã đảm nhận cương vị này từ ngày 7 tháng 9 năm 1945.
  11. ^ Trên thực tế bị gián đoạn một thời gian ngắn 2 lần vào năm 1954 và 1975.
  12. ^ Tuy vậy, mãi đến ngày 31 tháng 8 năm 1959 ông mới được phong hàm Đại tướng.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004.