Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Điều lệ là văn bản pháp lý cơ bản của Đảng Cộng sản Việt Nam, xác định tôn chỉ mục đích, hệ tư tưởng, các nguyên tắc về tô chức, hoạt đông, cơ cấu tổ chức, bộ máy của Đảng. Quy định trách nhiêm, nghĩa vụ, quyện hạn của Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam và của tổ chức đảng các cấp.

Nội dung cơ bản[sửa | sửa mã nguồn]

Phần mở đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là điều lệ Đảng Cộng Sản Việt Nam do Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam XI thông qua vào ngày 19/01/2011, trình bày khái quát về Đảng và những vấn đề cơ bản nhất về xây dựng Đảng.

Các Chương[sửa | sửa mã nguồn]

Bao gồm 12 chương và 48 điều

Chương I: Đảng Viên

Chương này có 8 điều, là chương rất quan trọng có Điều lệ Đảng, xác định vị trí, vai trò, quy định tiêu chuẩn của người đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam: điều kiện được xét kết nạp Đảng: nhiệm vụ và quyền của đảng viên: thủ tục kết nạp người vào Đảng: phát triển và quản lý thẻ đảng viên, quản lý công tác và sinh hoạt Đảng cũng nhu xóa tên trong danh sách đảng viên...

Chương II: Nguyên tắc tổ chức và cơ cấu tổ chúc của Đảng
Chương này có 6 điều, khẳng định: Đảng Cộng sản Việt Nam tổ chức theo nguyên tắc tập trung dân chủ; những nội dung cơ bản của nguyên tắc đó; hệ thống tổ chức của Đảng được lập tương ứng với hệ thống tổ chức hành chính của Nhà nước.

Chương III và chương IV: cơ quan lãnh đạo của đảng ở cấp Trung ương và địa phương.
Hai chương này có 6 điếu, bào gồm nhưng quy định về đại hôi Đảng các cấp, về bầu củ cơ quan lãnh đạo của tổ chức đảng các cấp và nhiêm vụ của các cơ quan đó.

chương V: tổ chức cơ sở đảng
chương V có 4 điều, quy dịnh 3 nội dung lớn về tô chức cơ sở đảng:
-Xác định vị trí cùa tốt chức cơ sở Đảng và nền tảng của Đảng, là hạt nhân chính trị ở cơ sở.
-Quy định điều kiện thành lập và những nhiệm vụ của tổ chức cơ sở Đảng và của chi bộ; việc bầu đảng ủy viên và chi bộ viên.
-Quy định vầ nhiệm kỳ đại hội cùa tổ chức cơ sở đảng và chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ sở.

CHương VI; Tổ chức đảng trong Quân đội nhân dân Việt NamCông an Nhân dân Việt Nam.
CHương này có 5 điều, quy định tổ chức đảng trong quân đội và công an, nằm trong hệ thống tổ chức chung cùa Đảng

Chương VII: Công tác kiểm tra, giám sát cùa Đảng và Ủy ban kiểm tra các cấp
Chương này có 4 điều, xác định vị trí công tác kiểm tra, giám sát trong Đảng; nội dung công tác, kiểm tra, giám sát; nhiệm vụ của công tác kiểm tra, giám sát cấp ủy các cấp

Chương VIII; Khen thương và kỷ luật
Chương này có 7 điều quy định mục đích hình thức và thẩm quyền thi hành khen thưởng và kỷ luật

CHương IX; Đảng lãnh đạo Nhà nước và đoàn thể chính trị- xã hội
chương có 3 điều, quy dịnh rõ nhiệm vụ lãnh đạo của Đảng với Nhà nước, các đoàn thể chính trị xã hội, nội dung và phương thức lãnh đạo cùa Đảng đồi với Nhà nước và các đoàn thể chính trị - xã hội

Chương X; Đảng lãnh đạo Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
Chương có 2 điều nêu rõ vai trò của Đảng đồi với Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Đoàn Thanh niên cũng là đôi dự bị tin cậy, là cánh tay đắc lực của Đảng, lực lượng trẻ cho Đảng, là người kế tục sự nghiệp cách mạng vẻ vang cùa Đảng, nên Điều Lệ dành một chương riêng nói về lãnh đạo cùa Đảng với Đoàn Thanh niên.

Chương X: Tài chính của Đảng
Chương này có một điều, quy định rõ tài chính cùa Đảng gồm đảng phí do đảng viên đóng gốp từ ngân sách nhà nước và khoản thu khác; thực hiện nguyên tắc, chế đô thu chi, quản lý tài chính... theo những quy định thông nhất của Ban Chấp hành Trung ương

Chương XII: Chấp hành Điều lệ Đảng
Chương này có 2 điều, quy dịnh mỗi đảng Viên và tổ chức của Đảng phải chấp hành nghiêm chỉnh và kịp thời đấu tranh chống mọi biểu hiện vị phạm Điều lệ Đảng. Chỉ Đại hội đại biểu toàn quốc mới có quyền sửa đổi Điều lệ Đảng

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]