Tổng Tham mưu trưởng Quân đội Nhân dân Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Tổng Tham mưu trưởng Quân đội Nhân dân Việt Nam là một chức vụ cao cấp trong Quân đội Nhân dân Việt Nam, đứng đầu Bộ Tổng tham mưu, có chức trách tổ chức lực lượng, chỉ huy và điều hành các hoạt động quân sự quân đội. Ngoài ra, Tổng tham mưu trưởng còn giữ nhiệm vụ tham mưu cho Quân ủy Trung ươngBộ trưởng Quốc phòng về mặt quản lý nhà nước và chỉ huy quân đội.

Đảm nhận chức vụ Tổng Tham mưu trưởng Quân đội Nhân dân Việt Nam thường là một sĩ quan cao cấp mang hàm từ Trung tướng đến Đại tướng. Căn cứ theo điều 25 được sửa đổi, bổ sung của Luật Sửa đổi, Bổ sung một số Điều của Luật Sĩ quan Quân đội Nhân dân Việt Nam, số 19/2008/QH12 ngày 03-06-2008 thì chức vụ Tổng tham mưu trưởng Quân đội Nhân dân Việt Nam do Chủ tịch nước bổ nhiệm.

Sau đây là danh sách những tướng lĩnh đã từng đảm nhiệm chức vụ Tổng Tham mưu trưởng Quân đội Nhân dân Việt Nam:

STT Họ tên Ảnh Thời gian tại chức Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Chức vụ trong Đảng
Danh hiệu khác
1 Hoàng Văn Thái Đại tướng Hoàng Văn Thái.jpg 1945-1953, một thời gian ngắn 1954, quyền tổng tham mưu trưởng 1974 Thiếu tướng 1948 Đại tướng, Thứ trưởng Quốc phòng Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
2 Văn Tiến Dũng Van Tien Dung.jpg 1953-1978 (trừ một thời gian ngắn 1954 và 1974) Thiếu tướng 1948, Thượng tướng 1959, Đại tướng 1974 Bộ trưởng Quốc phòng (1980-1987) Ủy viên Bộ Chính trị (1972-1986)
3 Lê Trọng Tấn LeTrongTan.jpg 1978-1986[1] Trung tướng 1974, Thượng tướng 1980, Đại tướng 1984 Thứ trưởng Quốc phòng Ủy viên Trung ương Đảng
4 Lê Đức Anh 1986-1987 Đại tướng 1984 Chủ tịch nước (1992-1997) Ủy viên Bộ Chính trị (1982-1997)
5 Đoàn Khuê DT Doan Khue.jpg 1987-1991 Thượng tướng 1984, Đại tướng 1990 Bộ trưởng Quốc phòng (1991-1997) Ủy viên Bộ Chính trị (1991-2001)
6 Đào Đình Luyện Thuong tuong Dao Dinh Luyen.jpg 1991-1995 Thượng tướng 1990 Thứ trưởng Quốc phòng Ủy viên Trung ương Đảng, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân
7 Phạm Văn Trà Pham Van Tra 2000 (crop).jpg 1995-1997 Trung tướng 1990 Đại tướng (2003), Bộ trưởng Quốc phòng (1997-2006) Ủy viên Bộ Chính trị (1997-2006), Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân
8 Đào Trọng Lịch Dao-trong-lich.jpg 1997-1998[2] Trung tướng 1990 Thứ trưởng Quốc phòng Ủy viên Trung ương Đảng
9 Lê Văn Dũng Le Van Dung.jpg 1998-2001 Trung tướng 1990 Đại tướng (2007), Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội Nhân dân Việt Nam (từ 2001) Bí thư Trung ương Đảng (từ 2001)
10 Phùng Quang Thanh Phung Quang Thanh (crop 2).JPG 2001-2006 Trung tướng 1999, Thượng tướng 2003 Đại tướng (2007), Bộ trưởng Quốc phòng (từ 2006) Ủy viên Bộ Chính trị (từ 2006), Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân
11 Nguyễn Khắc Nghiên NguyenKhacNghien.jpg 2006-2010[3] Trung tướng 2001, Thượng tướng 2007 Thứ trưởng Quốc phòng Ủy viên Trung ương Đảng
12 Đỗ Bá Tỵ 2010- Trung tướng 2007, Thượng tướng 2011 Thứ trưởng Quốc phòng Ủy viên Trung ương Đảng

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Mất 5 tháng 12 năm 1986 lúc đương nhiệm.
  2. ^ Tử nạn vì rơi máy bay tại Lào ngày 25 tháng 5 năm 1998.
  3. ^ Mất tại Viện 108 ngày 13 tháng 11 năm 2010 lúc đương nhiệm.