Quân khu 1, Quân đội Nhân dân Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Quân khu 1
Hoạt động 24/5/1976 (&0000000000000038.00000038 năm, &0000000000000153.000000153 ngày)
Quốc gia  Việt Nam
Phục vụ Flag of Viet Nam Peoples Army.svg Quân đội Nhân dân Việt Nam
Phân loại Quân khu (Nhóm 3)
Chức năng bảo vệ vùng Đông Bắc
Quy mô 25.000 người
Bộ phận của Bộ Quốc phòng (Việt Nam)
Bộ chỉ huy Đồng Hỷ, Thái Nguyên
Các tư lệnh
Tư lệnh Trung tướng Phan Văn Giang
Chính ủy Trung tướng Nguyễn Sỹ Thăng
PTL-TMT Thiếu tướng Phạm Thanh Sơn
Chỉ huy
nổi tiếng
Đàm Quang Trung
Đàm Văn Ngụy
Phùng Quang Thanh
Các quân khu hiện tại của Việt Nam

Quân khu 1 là đơn vị quân sự cấp quân khu, trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam, có nhiệm vụ tổ chức, xây dựng, quản lý và chỉ huy quân đội chiến đấu chống giặc ngoại xâm, bảo vệ vùng Đông Bắc bộ Việt Nam. Trụ sở Bộ Tư lệnh đặt tại xã Hóa Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

Lược sử hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

Lãnh đạo Quân khu 1[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Văn phòng
  • Thanh tra
  • Phòng Tài chính
  • Phòng Khoa học Quân sự
  • Phòng Thông tin KHQS
  • Phòng Điều tra hình sự
  • Phòng Cứu hộ cứu nạn
  • Phòng Kinh tế
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật

Đơn vị trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Sư đoàn 3.
  • Sư đoàn 346.
  • Sư đoàn KTQP 338.
  • Sư đoàn KTQP 399
  • Lữ đoàn Pháo binh 382
  • Lữ đoàn Phòng không 210
  • Lữ đoàn Công binh 575
  • Lữ đoàn Bộ binh cơ giới 375
  • Lữ đoàn Tăng thiết giáp 260
  • Lữ đoàn Phòng không 211
  • Lữ đoàn Thông tin 601
  • Tiểu đoàn Đặc công 21
  • Tiểu đoàn Quân báo 35
  • Trường Quân sự Quân khu
  • Trường Cao đẳng nghề số 1.

Chỉ huy và Lãnh đạo qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Tư lệnh[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Đàm Quang Trung
(1921-1995)
1976-1986 Thiếu tướng (1974)
Trung tướng (1980)
Thượng tướng (1984)
Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước kiêm Chủ tịch Hội đồng Dân tộc (1987-1992) Tư lệnh kiêm Chính ủy đầu tiên
2 Đàm Văn Ngụy
(1928-)
1987-1996 Thiếu tướng (1980)
Trung tướng (1986)
Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (1956)
3 Phùng Quang Thanh
(1949-)
1996-2001 Thiếu tướng (1994)
Trung tướng (1999)
Thượng tướng (2003), Đại tướng (2007)
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (2006-nay)
Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (1971)
4 Nguyễn Khắc Nghiên
(1951-2010)
2001-2002 Thiếu tướng (1997)
Trung tướng (2002)
Thượng tướng (2007)
Tổng Tham mưu trưởng (2006-2010)
5 Phạm Xuân Thệ 2002-2007 Trung tướng (2002) Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (2011)
6 Nguyễn Văn Đạo 2008-2010 Trung tướng (2008)
7 Bế Xuân Trường
(1957-)
2010-2014 Thiếu tướng (2008)
Trung tướng (2011)
Phó Tổng Tham mưu trưởng (2014-)
8 Phan Văn Giang 2014-nay Trung tướng (2013) Nguyên Phó Tổng Tham mưu trưởng (2012-2014)

Chính ủy, phó Tư lệnh về Chính trị[sửa | sửa mã nguồn]

STT Họ tên Thời gian tại chức Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Đàm Quang Trung 1976-1980 Thiếu tướng (1974), Trung tướng (1980) Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước kiêm Chủ tịch Hội đồng Dân tộc. Tư lệnh kiêm Chính ủy đầu tiên
2 Nguyễn Hùng Phong ?-? Trung tướng Phó tư lệnh Chính trị, Bí thư Đảng ủy
3 Đàm Đình Trại 1998-2004 Thiếu tướng, Trung tướng Trung tướng, Phó chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội Nhân dân Việt Nam Phó tư lệnh Chính trị
4 Vi Văn Mạn 2004-2011 Thiếu tướng, Trung tướng (2008) Phó tư lệnh Chính trị, từ 2006 là Chính ủy
5 Nguyễn Sỹ Thăng 2011-nay Thiếu tướng (2008), Trung tướng (2011) Chính ủy

Tham mưu trưởng[sửa | sửa mã nguồn]

STT Họ tên Thời gian tại chức Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Nguyễn Anh Đệ 1977-1979 Đại tá (1974), Thiếu tướng (1979) Trung tướng (1983), Tư lệnh Binh chủng Đặc công
2 Hoàng Đan 1980-1983 Thiếu tướng (1977) Cục trưởng Cục khoa học quân sự, Bộ Tổng Tham mưu Quân đội Nhân dân Việt Nam
Nguyễn Quốc Khánh 2005-2007 Thiếu tướng (2004) Trung tướng (2008), Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Lục quân 1 (2007-2009)

Phó Tổng tham mưu trưởng (2009-)

Nguyễn Văn Đạo 2007-2008 Thiếu tướng Trung tướng (2008), Tư lệnh Quân khu 1
Bế Xuân Trường 2008-2010 Thiếu tướng (2008) Trung tướng (2011), Tư lệnh Quân khu 1
Phạm Thanh Sơn 2010-nay Thiếu tướng (2011)

Tuyên dương[sửa | sửa mã nguồn]

  • Huân chương Sao vàng
  • 02 Huân chương Hồ Chí Minh
  • 03 Huân chương Độc lập
  • 10 Huân chương Quân công

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "Lịch sử Bộ Tổng tham mưu trong cuộc Kháng chiến chống Pháp (1945-1954)", Hà Nội, 1991
  2. ^ Từ điển bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. Tr.608.
  3. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên tdqs4
  4. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. Tr. 839.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]