Quân khu 1, Quân đội Nhân dân Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Các quân khu hiện tại của Việt Nam

Quân khu 1 là đơn vị quân sự cấp quân khu, trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam, có nhiệm vụ tổ chức, xây dựng, quản lý và chỉ huy quân đội chiến đấu chống giặc ngoại xâm, bảo vệ vùng Đông Bắc bộ Việt Nam. Trị sở Bộ Tư lệnh đặt tại xã Hóa Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

Lãnh đạo đương nhiệm:

Mục lục

Lược sử hình thành[sửa]

Quân khu 1 được thành lập theo Sắc lệnh 45-LCT ngày 24 tháng 5 năm 1976, trên cơ sở sáp nhập Quân khu Tây BắcQuân khu Việt Bắc. Địa bàn ban đầu bao gồm các tỉnh Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Thái, Hoàng Liên Sơn, Vĩnh Phú, Hà Tuyên, Sơn La, Lai Châu. Đến năm 1978, nhập thêm 2 tỉnh Hà BắcQuảng Ninh (tách ra từ Quân khu 3) và tách ra các tỉnh Vĩnh Phú, Hà Tuyên, Sơn La, Lai Châu để thành lập Quân khu 2. Đến giữa năm 1979, tách Quảng Ninh để thành lập Đặc khu Quảng Ninh.

Địa bàn hiện tại bao gồm các tỉnh Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Bắc Giang.[1]

Tổ chức hiện tại[sửa]

Các cơ quan quản trị[sửa]

  • Bộ Tham mưu
    • Phòng Tác Chiến
    • Phòng Quân Lực
  • Cục Chính trị
    • Phòng Cán bộ
  • Cục Hậu cần
    • Phòng Tài Chính
  • Cục Kỹ thuật
  • Văn phòng Bộ tư lệnh

Các đơn vị trực thuộc[sửa]

Chỉ huy và Lãnh đạo qua các thời kỳ[sửa]

Tư lệnh[sửa]

STT Họ tên Thời gian tại chức Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Đàm Quang Trung 1976-1986 Thiếu tướng (1974), Trung tướng (1980), Thượng tướng (1984) Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước kiêm Chủ tịch Hội đồng Dân tộc. Tư lệnh kiêm Chính ủy đầu tiên
2 Đàm Văn Ngụy 1987-1996 Trung tướng (1984) Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (1956)
3 Phùng Quang Thanh 1996-2001 Thiếu tướng (1994), Trung tướng (1999) Đại tướng, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (từ 2007 đến nay) Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (1971)
4 Nguyễn Khắc Nghiên 2001-2002 Thiếu tướng (1997) Thượng tướng, Tổng Tham mưu trưởng Quân đội Nhân dân Việt Nam (2006-2010)
5 Phạm Xuân Thệ 2002-2007 Trung tướng (2002) Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (2011)
6 Nguyễn Văn Đạo 2008-2010 Trung tướng (2008)
7 Bế Xuân Trường 2010-nay Thiếu tướng (2008), Trung tướng (2011)

Chính ủy, phó Tư lệnh về Chính trị[sửa]

STT Họ tên Thời gian tại chức Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Đàm Quang Trung 1976-1980 Thiếu tướng (1974), Trung tướng (1980) Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước kiêm Chủ tịch Hội đồng Dân tộc. Tư lệnh kiêm Chính ủy đầu tiên
Nguyễn Hùng Phong ?-? Trung tướng Phó tư lệnh Chính trị, Bí thư Đảng ủy
Đàm Đình Trại ?-2004 Thiếu tướng, Trung tướng Trung tướng, Phó chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội Nhân dân Việt Nam Phó tư lệnh Chính trị
Vi Văn Mạn 2004-2011 Thiếu tướng, Trung tướng (2008) Phó tư lệnh Chính trị, từ 2006 là Chính ủy
Nguyễn Sỹ Thăng 2011-nay Thiếu tướng (2008), Trung tướng (2011) Chính ủy

Tham mưu trưởng[sửa]

STT Họ tên Thời gian tại chức Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Nguyễn Anh Đệ 1977-1979 Đại tá (1974), Thiếu tướng (1979) Trung tướng (1983), Tư lệnh Binh chủng Đặc công
2 Hoàng Đan 1980-1983 Thiếu tướng (1977) Cục trưởng Cục khoa học quân sự, Bộ Tổng tham mưu QUân đội Nhân dân Việt Nam
Nguyễn Quốc Khánh  ?-2007 Thiếu tướng Trung tướng (2008), Phó Tổng tham mưu trưởng Bộ Tổng tham mưu QUân đội Nhân dân Việt Nam
Nguyễn Văn Đạo 2007-2008 Thiếu tướng Trung tướng (2008), Tư lệnh Quân khu 1
Bế Xuân Trường 2008-2010 Thiếu tướng (2008) Trung tướng (2011), Tư lệnh Quân khu 1
Phạm Thanh Sơn 2010-nay Thiếu tướng (2011)

Xem thêm[sửa]

Chú thích[sửa]

  1. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. Tr. 839.

Liên kết ngoài[sửa]