Quân khu 1, Quân đội Nhân dân Việt Nam
Quân khu 1 là đơn vị quân sự cấp quân khu, trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam, có nhiệm vụ tổ chức, xây dựng, quản lý và chỉ huy quân đội chiến đấu chống giặc ngoại xâm, bảo vệ vùng Đông Bắc bộ Việt Nam. Trị sở Bộ Tư lệnh đặt tại xã Hóa Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
Lãnh đạo đương nhiệm:
- Tư lệnh: Trung tướng Bế Xuân Trường
- Chính ủy: Trung tướng Nguyễn Sỹ Thăng.
- Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng: Thiếu tướng Phạm Thanh Sơn
- Phó Tư lệnh: Thiếu tướng Dương Hiền
- Phó Tư lệnh: Thiếu tướng Nguyễn Văn Trình
- Phó Tư lệnh: Thiếu tướng Ngô Xuân Thứ
- Phó Chính ủy: Thiếu tướng Trần Xuân Quang
Mục lục |
Lược sử hình thành[sửa]
Quân khu 1 được thành lập theo Sắc lệnh 45-LCT ngày 24 tháng 5 năm 1976, trên cơ sở sáp nhập Quân khu Tây Bắc và Quân khu Việt Bắc. Địa bàn ban đầu bao gồm các tỉnh Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Thái, Hoàng Liên Sơn, Vĩnh Phú, Hà Tuyên, Sơn La, Lai Châu. Đến năm 1978, nhập thêm 2 tỉnh Hà Bắc và Quảng Ninh (tách ra từ Quân khu 3) và tách ra các tỉnh Vĩnh Phú, Hà Tuyên, Sơn La, Lai Châu để thành lập Quân khu 2. Đến giữa năm 1979, tách Quảng Ninh để thành lập Đặc khu Quảng Ninh.
Địa bàn hiện tại bao gồm các tỉnh Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Bắc Giang.[1]
Tổ chức hiện tại[sửa]
Các cơ quan quản trị[sửa]
- Bộ Tham mưu
- Phòng Tác Chiến
- Phòng Quân Lực
- Cục Chính trị
- Phòng Cán bộ
- Cục Hậu cần
- Phòng Tài Chính
- Cục Kỹ thuật
- Văn phòng Bộ tư lệnh
Các đơn vị trực thuộc[sửa]
- Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Cao Bằng.
- Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Bắc Kạn.
- Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Lạng Sơn.
- Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Bắc Giang.
- Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Thái Nguyên
- Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Bắc Ninh
- Trường Quân sự quân khu
- Sư đoàn 3
- Sư đoàn 346
Chỉ huy và Lãnh đạo qua các thời kỳ[sửa]
Tư lệnh[sửa]
| STT | Họ tên | Thời gian tại chức | Cấp bậc tại nhiệm | Chức vụ cuối cùng | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Đàm Quang Trung | 1976-1986 | Thiếu tướng (1974), Trung tướng (1980), Thượng tướng (1984) | Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước kiêm Chủ tịch Hội đồng Dân tộc. | Tư lệnh kiêm Chính ủy đầu tiên |
| 2 | Đàm Văn Ngụy | 1987-1996 | Trung tướng (1984) | Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (1956) | |
| 3 | Phùng Quang Thanh | 1996-2001 | Thiếu tướng (1994), Trung tướng (1999) | Đại tướng, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (từ 2007 đến nay) | Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (1971) |
| 4 | Nguyễn Khắc Nghiên | 2001-2002 | Thiếu tướng (1997) | Thượng tướng, Tổng Tham mưu trưởng Quân đội Nhân dân Việt Nam (2006-2010) | |
| 5 | Phạm Xuân Thệ | 2002-2007 | Trung tướng (2002) | Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (2011) | |
| 6 | Nguyễn Văn Đạo | 2008-2010 | Trung tướng (2008) | ||
| 7 | Bế Xuân Trường | 2010-nay | Thiếu tướng (2008), Trung tướng (2011) |
Chính ủy, phó Tư lệnh về Chính trị[sửa]
| STT | Họ tên | Thời gian tại chức | Cấp bậc tại nhiệm | Chức vụ cuối cùng | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Đàm Quang Trung | 1976-1980 | Thiếu tướng (1974), Trung tướng (1980) | Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước kiêm Chủ tịch Hội đồng Dân tộc. | Tư lệnh kiêm Chính ủy đầu tiên |
| Nguyễn Hùng Phong | ?-? | Trung tướng | Phó tư lệnh Chính trị, Bí thư Đảng ủy | ||
| Đàm Đình Trại | ?-2004 | Thiếu tướng, Trung tướng | Trung tướng, Phó chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội Nhân dân Việt Nam | Phó tư lệnh Chính trị | |
| Vi Văn Mạn | 2004-2011 | Thiếu tướng, Trung tướng (2008) | Phó tư lệnh Chính trị, từ 2006 là Chính ủy | ||
| Nguyễn Sỹ Thăng | 2011-nay | Thiếu tướng (2008), Trung tướng (2011) | Chính ủy |
Tham mưu trưởng[sửa]
| STT | Họ tên | Thời gian tại chức | Cấp bậc tại nhiệm | Chức vụ cuối cùng | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Nguyễn Anh Đệ | 1977-1979 | Đại tá (1974), Thiếu tướng (1979) | Trung tướng (1983), Tư lệnh Binh chủng Đặc công | |
| 2 | Hoàng Đan | 1980-1983 | Thiếu tướng (1977) | Cục trưởng Cục khoa học quân sự, Bộ Tổng tham mưu QUân đội Nhân dân Việt Nam | |
| Nguyễn Quốc Khánh | ?-2007 | Thiếu tướng | Trung tướng (2008), Phó Tổng tham mưu trưởng Bộ Tổng tham mưu QUân đội Nhân dân Việt Nam | ||
| Nguyễn Văn Đạo | 2007-2008 | Thiếu tướng | Trung tướng (2008), Tư lệnh Quân khu 1 | ||
| Bế Xuân Trường | 2008-2010 | Thiếu tướng (2008) | Trung tướng (2011), Tư lệnh Quân khu 1 | ||
| Phạm Thanh Sơn | 2010-nay | Thiếu tướng (2011) |
Xem thêm[sửa]
Chú thích[sửa]
- ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. Tr. 839.
Liên kết ngoài[sửa]
|
||||||||