Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội Nhân dân Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội Nhân dân Việt Nam là một chức vụ cao cấp trong Quân đội Nhân dân Việt Nam, đứng đầu Tổng cục Chính trị, có chức trách trực tiếp quản lý điều hành mọi hoạt động của Tổng cục, chỉ đạo cơ quan chính trị cấp dưới, đảm nhiệm công tác Đảng, công tác chính trị trong toàn quân.[1]

Đảm nhận chức vụ Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội Nhân dân Việt Nam thường là một sĩ quan cao cấp mang hàm từ Trung tướng đến Đại tướng, do Bộ Chính trị chỉ định, dưới quyền lãnh đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Đảng ủy Quân sự Trung ương và dưới quyền hành chính của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Trên thực tế, trong tổ chức Quân đội Nhân dân Việt Nam, chức vụ Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị là chức vụ cao cấp thứ 2 sau Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, trên cả chức vụ Tổng tham mưu trưởng. Toàn bộ các đời Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị đều là các thành viên của Bộ Chính trị, hoặc Ban Bí thư Trung ương, phản ánh chính sách lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với quân đội.

Sau đây là danh sách những tướng lĩnh đã từng đảm nhiệm chức vụ Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội Nhân dân Việt Nam kể từ khi thành lập năm 1950 đến nay:

STT Họ tên Ảnh Thời gian tại chức Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Chức vụ trong Đảng
Danh hiệu khác
1 Nguyễn Chí Thanh Daituong Nguyen Chi Thanh.jpg 1950-1961 Đại tướng 1959 Bí thư Trung ương Cục miền Nam, kiêm Chính ủy Quân giải phóng miền Nam Ủy viên Bộ Chính trị (1951-1967)
2 Song Hào PAV General Song Hao.jpg 1961-1976 Trung tướng 1959, Thượng tướng 1974 Bộ trưởng Bộ Thương binh và Xã hội (1982-1987) Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra trung ương (1976-1982)
3 Chu Huy Mân Daituong Chu Huy Man.JPG 1977-1987 Thượng tướng 1974, Đại tướng 1980 Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước (1981-1986) Ủy viên Bộ Chính trị (1976-1986)
4 Nguyễn Quyết 1987-1991 Thượng tướng 1986, Đại tướng 1990 Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước (1987-1992) Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (1986-1991)
5 Lê Khả Phiêu Le Kha Phieu.JPG 1991-1998 Trung tướng 1988, Thượng tướng 1992 Đại biểu Quốc hội Việt Nam (1992-2002) Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (1997-2001)
6 Phạm Thanh Ngân 1998-2001 Trung tướng 1992, Thượng tướng 1999. Đại biểu Quốc hội Việt Nam (1997-2002) Ủy viên Bộ Chính trị (1996-2001), Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (1969)
7 Lê Văn Dũng Le Van Dung.jpg 2001-2011 Trung tướng 1990, Thượng tướng 2003, Đại tướng 2007 Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Quân sự Trung ương Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (2001-2011)
8 Ngô Xuân Lịch 2011-nay Trung tướng 2007, Thượng tướng 2011 Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra Quân uỷ Trung ương Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (2011-nay)

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]