Nguyên thủ Việt Nam Cộng hòa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Nguyên thủ Việt Nam Cộng hòa là người đứng đầu và đại diện cho chính thể Việt Nam Cộng hòa.

Trong suốt thời gian 20 năm tồn tại, ngôi vị Nguyên thủ quốc gia của Việt Nam Cộng hòa đã sử dụng nhiều danh xưng khác nhau, cũng như có quyền hạn và trách nhiệm khác nhau. Từ ngôi vị Tổng thống kiêm trách nhiệm đứng đầu quyền hành pháp, đến ngôi vị Quốc trưởng danh dự với những quyền lực hạn chế, thậm chí ngôi vị nguyên thủ tập thể với danh xưng "Ủy ban lãnh đạo quốc gia". Trong đó, danh xưng tổng thống được sử dụng nhiều nhất, trong khoảng 16 năm. Chỉ trong thời gian 4 năm, từ cuối 1963 đến 1967, danh xưng nguyên thủ Việt Nam Cộng hòa đã thay đổi 4 lần. Có cả thảy 6 người và một tập thể từng thay nhau giữ chức vụ này.

Danh sách Nguyên thủ Việt Nam Cộng hòa[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là danh sách các đời Nguyên thủ Việt Nam Cộng hòa (1955–1975), với các danh xưng chính thức hoặc bán chính thức đương thời :

Thứ tự Tên Thời gian tại nhiệm Đảng phái Chức vụ
1 Ngô Đình Diệm 26 tháng 10, 1955 - 2 tháng 11, 1963
&0000000000000008.0000008 năm, &0000000000000007.0000007 ngày
Cần lao Nhân vị Cách mạng Đảng Tổng thống
2 Dương Văn Minh 2 tháng 11, 1963 - 30 tháng 1, 1964
&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000089.00000089 ngày
Quân đội Chủ tịch Hội đồng quân nhân cách mạng
3 Nguyễn Khánh 30 tháng 1, 1964 - 8 tháng 2, 1964
&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000009.0000009 ngày
Quân đội Chủ tịch Hội đồng quân nhân cách mạng
Dương Văn Minh 8 tháng 2, 1964 - 16 tháng 3, 1964
&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000037.00000037 ngày
Quân đội Quốc trưởng
Nguyễn Khánh 16 tháng 3, 1964 - 27 tháng 8, 1964
&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000164.000000164 ngày
Quân đội Chủ tịch
* Dương Văn Minh
Nguyễn Khánh
Trần Thiện Khiêm
27 tháng 8, 1964 - 8 tháng 9, 1964
&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000012.00000012 ngày
Quân đội Ủy ban lãnh đạo quốc gia
Dương Văn Minh 8 tháng 9, 1964 - 26 tháng 10, 1964
&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000048.00000048 ngày
Quân đội Chủ tịch Ủy ban lãnh đạo quốc gia
4 Phan Khắc Sửu 26 tháng 10, 1964 - 14 tháng 6, 1965
&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000231.000000231 ngày
Không đảng phái Quốc trưởng
5 Nguyễn Văn Thiệu 14 tháng 6, 1965 - 1 tháng 9, 1967
&0000000000000002.0000002 năm, &0000000000000079.00000079 ngày
Quân đội Chủ tịch Hội đồng lãnh đạo quốc gia
Nguyễn Văn Thiệu 1 tháng 9, 1967 - 21 tháng 4, 1975
&0000000000000007.0000007 năm, &0000000000000232.000000232 ngày
Mặt trận Quốc gia Dân chủ Xã hội Tổng thống
6 Trần Văn Hương 21 tháng 4, 1975 - 28 tháng 4, 1975
&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000007.0000007 ngày
Đảng Phục hưng Tổng thống
7 Dương Văn Minh 28 tháng 4, 1975 - 30 tháng 4, 1975
&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000002.0000002 ngày
Liên minh các Lực lượng Dân tộc, Dân chủ và Hòa bình Việt Nam Tổng thống

Huy hiệu Tổng thống[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]