Bến Cát
|
Bến Cát
|
|||
|---|---|---|---|
| Huyện | |||
Khu Đô thị và Công Nghiệp Mỹ Phước III |
|||
| Địa lý | |||
| Tọa độ: 10°12′42″B 106°36′28″Đ / 10,21167°B 106,60778°Đ | |||
| Diện tích | 577,57 km2[1] | ||
| Dân số 2009 | |||
| Tổng cộng | 153.451 người[1] | ||
| Mật độ | 266 người/km2 | ||
|
|||
| Hành chính | |||
| Quốc gia | |||
| Vùng | Đông Nam Bộ | ||
| Tỉnh | Bình Dương | ||
| Thành lập | 1977 | ||
| Phân chia hành chính | 1 thị trấn, 14 xã | ||
| Mã hành chính | 721[1] | ||
| Web: Huyện Bến Cát | |||
Tọa độ: 10°12′42″B 106°36′28″Đ / 10,21167°B 106,60778°Đ
Bến Cát là một huyện thuộc tỉnh Bình Dương, nằm trong khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam, trung tâm huyện cách Thành phố Thủ Dầu Một 20 km, cách Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 50 km[2].
Thị trấn Mỹ Phước nằm trên đường Quốc lộ 13 cách Thành phố Thủ Dầu Một khoảng 20 km về hướng bắc, tỉnh lộ 744 theo hướng Tây Bắc đi huyện Dầu Tiếng và tỉnh Tây Ninh.
Mục lục |
Vị trí địa lý[sửa]
Huyện nằm ở trung tâm tỉnh Bình Dương, phía bắc giáp với tỉnh huyện Chơn Thành (Bình Phước), phía đông là huyện Phú Giáo, phía tây là huyện Dầu Tiếng và huyện Củ Chi - Thành phố Hồ Chí Minh, phía nam là thành phố Thủ Dầu Một
Lịch sử[sửa]
Bến Cát xưa là quận của Chính Quyền Việt Nam Cộng Hoà thuộc tỉnh Bình Dương. Ngày 11 tháng 03 năm 1977, chính phủ Việt Nam ban hành Nghị quyết số 55-CP hợp nhất với huyện Dầu Tiếng thành huyện Bến Cát tỉnh Sông Bé[3]. Năm 1997, tỉnh Sông Bé tách thành tỉnh Bình Dương và Bình Phước đồng thời Bến Cát trực thuộc tỉnh Bình Dương.
Ngày 11 tháng 8 năm 2009, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 36/NQ-CP, điều chỉnh địa giới hành chính huyện Bến Cát và huyện Tân Uyên để mở rộng địa giới hành chính thị xã Thủ Dầu Một[4].
Hành chính[sửa]
Trên địa bàn huyện chia thành 15 đơn vị hành chính, trong đó bào gồm 1 thị trấn và 14 xã trực thuộc[1]:
|
|
Kinh tế[sửa]
Huyện có trữ lượng lớn khoáng sản phi kim loại như cao lanh, đất sét, đất làm gạch ngói, sỏi đỏ. Nguồn nước mặt và nước ngầm phong phú với 2 con sông Sài Gòn và sông Thị Tính chảy qua địa bàn huyện. Hệ thống giao thông đường thuỷ, đường bộ phát triển nối liền các tỉnh trong vùng và thành phố Hồ Chí Minh. Bến Cát còn có tiềm năng lớn về đất đai để phát triển trồng trọt các loại cây công nghiệp, cây ăn trái và quy hoạch xây dựng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, là tiền đề thuận lợi để phát triển sản xuất công nghiệp.
Tình hình kinh tế chung trong năm qua gặp nhiều khó khăn, tác động lớn đến chỉ số tiêu dùng, kim ngạch xuất khẩu, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của các thành phần kinh tế tuy vậy năm 2012 huyện vẫn tăng trưởng kinh tế ở mức cao, thu hút đầu tư nước ngoài tăng gấp 3 lần so với năm 2011[5].
Tổng giá trị sản xuất năm qua đạt gần 50.000 tỷ đồng, tăng 17,5% so với năm 2011. Nhờ chuẩn bị tốt cơ sở hạ tầng nên hiện 8 KCN trên địa bàn huyện với tổng diện tích 4.086 ha đang từng bước được lấp đầy. Năm qua, toàn huyện thu hút 6 dự án FDI với tổng vốn đầu tư đăng ký trên 71 triệu USD, nâng tổng số dự án FDI trên địa bàn huyện lên 425 dự án với tổng vốn đăng ký 4,6 tỷ USD[5].
Trong lĩnh vực thương mại dịch vụ trong năm qua cũng đạt trên 4.000 tỷ đồng. Trong năm, huyện cấp thêm 1.480 giấy chứng nhận hộ kinh doanh cá thể với vốn đăng ký là 372 tỷ đồng, nâng tổng số hộ kinh doanh cá thể lên gần 17.000 hộ với vốn đăng ký trên 2.000 tỷ đồng.
Để thực hiện hoàn thành các mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện, năm 2013 Bến Cát tiếp tục hướng đến các mục tiêu quan trọng như giá trị sản xuất công nghiệp tăng 14 - 15%, thương mại - dịch vụ tăng 50 - 60%[5]...
Chú thích[sửa]
- ^ a b c d “Diện tích và dân số”. theo website huyện Cần Giuộc. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2012.
- ^ Giới thiệu về Huyện Bến Cát, Theo Website Bình Dương.
- ^ Quyết định 55-CP năm 1977, Chính phủ Việt Nam.
- ^ Nghị quyết số 36/NQ-CP của Chính phủ, Chính phủ Việt Nam.
- ^ a b c Bến Cát: Vượt qua khó khăn, hoàn thành nhiều mục tiêu quan trọng, Theo Báo Bình Dương.
|
||||||||||
|
|||||||||||
|
||||||||||||||||||||||