Thành phố (Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Thành phố Việt Nam)
Bước tới: menu, tìm kiếm

Việt Nam, thể chế thành phố được xác định theo quyết định của Chính phủ dựa trên một số tiêu chí nhất định như diện tích, dân số, tình trạng cơ sở hạ tầng hay mức độ quan trọng về kinh tế, chính trị.

Về cơ bản, các đô thị từ loại 3 trở lên là những thành phố. Một số thành phố ở Việt Nam là đơn vị hành chính cấp tỉnh, gọi là các thành phố trực thuộc trung ương. Các thành phố còn lại là đơn vị hành chính cấp huyện, gọi là thành phố trực thuộc tỉnh.

Mục lục

[sửa] Thành phố trực thuộc Trung ương

Thành phố trực thuộc Trung ương được xếp vào hạng các đô thị loại đặc biệt hoặc đô thị loại 1, loại 2. Đây là các thành phố lớn, có nền kinh tế phát triển, là khu vực quan trọng về quân sự, chính trị, văn hóa, kinh tế, xã hội là động lực phát triển cho cả quốc gia/vùng lãnh thổ chứ không còn nằm bó hẹp trong phạm vi một tỉnh. Các thành phố này có cơ sở hạ tầng và khoa học công nghệ phát triển, có nhiều cơ sở giáo dục bậc cao, dân cư đông, thuận lợi về vận tải. Kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2004, Cần Thơ được trở thành thành phố trực thuộc trung ương.

Tên thành phố Diện tích (km2) Dân số (người) [1] Số quận số huyện Thị xã Ghi chú Mật độ dân số Hình ảnh tiêu biểu
Cần Thơ 1.389,60 1.187.089 5 4 0 Loại 1 854 Chợ Cần Thơ
Đà Nẵng 1.255,53 887.069 6 2 0 Loại 1 907 đường Bạch Đằng, Đà Nẵng
Hải Phòng 1.507.57 1.837.302 7 8 0 Loại 1 1219 nhà hát thành phố, Hải Phòng
Hà Nội 3.324,92 6.448.837 10 18 1 Loại đặc biệt 1940 Hồ Hoàn Kiếm, Hà Nội
Thành phố Hồ Chí Minh 2.095,00 7.162.864 19 5 0 Loại đặc biệt 3419 UBND TP. HCM
Tổng 47 37 1

[sửa] Thành phố trực thuộc tỉnh

Thành phố trực thuộc tỉnh là một đơn vị hành chính tương đương với cấp quận, huyện, thị xã, chịu sự quản lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân của tỉnh đó. Và đó cũng là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa, giáo dục, ... của một tỉnh (tỉnh lỵ). Một số thành phố lớn trực thuộc tỉnh còn được giữ vai trò làm trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị, ... của cả một vùng (liên tỉnh). Không phải tỉnh nào cũng có thành phố trực thuộc mà thay vào đó thị xã giữ vai trò là tỉnh lỵ. Song lại có tỉnh có tới hơn một thành phố trực thuộc.

Tên thành phố Tỉnh Diện tích (km2) Dân số (người) Mật độ dân số Năm trở thành thành phố Xếp loại đô thị Hình ảnh
Bạc Liêu Bạc Liêu 175,38 188.863 1077 2010 3 Nhà Công tử Bạc Liêu, Tp.Bạc Liêu
Bảo Lộc Lâm Đồng 232,56 153.362 659 2010 3[2] Nhà máy Vikotex, đường Trần Phú, Thị xã Bảo Lộc, Lâm Đồng
Bắc Giang Bắc Giang 32,21 126.810 3937 2005 3[3] Trung tâm thành phố Bắc Giang
Bắc Ninh Bắc Ninh 80,28 153.250 1909 2006 3 trung tâm thành phố Bắc Ninh
Biên Hòa Đồng Nai 264,07 784.398 2970 1977 2[4] Văn miếu Trấn Biên, Biên Hòa
Bến Tre Bến Tre 67,48 143.312 2124 2009 3[5] Sông Bến Tre, tp Bến Tre
Buôn Ma Thuột Đăk Lăk 370 340.000 919 1995 1[6] Ngã sáu trung tâm, Buôn Ma Thuột
Cẩm Phả Quảng Ninh 48.623 195.800 517 2012 2[7] Bến Do -Cẩm Phả
Cà Mau Cà Mau 250,3 204.895 819 1999 2[8] Trung tâm thành phố Cà Mau
Cao Lãnh Đồng Tháp 107,195 149.837 1398 2007 3[9] Trung tâm thành phố Cao Lãnh
Cam Ranh Khánh Hòa 325,011 128.358 395 2010 3 sân bay quốc tê Cam Ranh, thành phố Cam Ranh
Đà Lạt Lâm Đồng 393,29 256.393 652 1920 1[10] Hồ Xuân Hương
Điện Biên Phủ Điện Biên 64,27 76.000 1189 2003 3 [11] tượng đài chiến sĩ Điện Biên, Điện Biên Phủ
Đông Hà Quảng Trị 73,06 93.756 1283 2009 3[12] Một góc thành phố Đông Hà
Đồng Hới Quảng Bình 155,54 103.988 669 2004 3 Quảng Bình Quan, Đồng Hới
Hà Giang Hà Giang 135,31 71.689 530 2010 3
Hà Tĩnh Hà Tĩnh 56,19 117.546 2092 2007 3 trung tâm thành phố Hà Tĩnh
Hạ Long Quảng Ninh 208,7 203.731 976 1994 2[13] Bãi Cháy
Hải Dương Hải Dương 71,39 187.405 2625 1997 2[14] một góc thành phố Hải Dương
Hòa Bình Hòa Bình 148,2 93.409 630 2006 3 toàn cảnh thành phố Hòa Bình
Hội An Quảng Nam 61,47 121.716 1980 2008 3[15] phố cổ Hội An
Huế Thừa Thiên-Huế 70,99 339.822 4786 1945 1[16] Cầu Trường Tiền, Huế
Hưng Yên Hưng Yên 46,8 121.486 2596 2009 3 Văn miếu Xích Đằng, Hưng Yên
Kon Tum Kon Tum 432,98 137.662 318 2009 3[17] Nhà Thờ Kon tum
Lạng Sơn Lạng Sơn 79 187.278 2.432 2002 3 Chùa Tam Thanh, thành phố Lạng Sơn
Lào Cai Lào Cai 221,5 94.308 426 2004 3[18] Cửa khẩu Lào Cai, thành phố Lào Cai
Long Xuyên An Giang 106, 87 278658 2996 1999 2[19] Công viên Hai Bà Trưng, Long xuyên
Móng Cái Quảng Ninh 516,6 80.000 155 2008 3 Thành phố Móng Cái nhìn từ một đầu cầu Ka Long.
Mỹ Tho Tiền Giang 81,54 204.412 2507 1928 2[20] Một góc thành phố Mỹ Tho
Nam Định Nam Định 46,4 352.108 17.221[21] 1921 1[22] Hồ Vị Xuyên thành phố Nam Định
Ninh Bình Ninh Bình 48,36 130.517 2699 2007 3[23] Ninh Bình nhìn từ Hồ Kỳ Lân
Nha Trang Khánh Hòa 251 392.279 1440 1977 1[24] Bãi biển Nha Trang
Phan Rang-Tháp Chàm Ninh Thuận 79,37 162.941 2053 2007 3[23] tháp Poklong Garai, Phan Rang-Tháp Chàm
Phan Thiết Bình Thuận 206 209.473 1017 1999 2[25] Sông Cà Ty, Phan Thiết
Phủ Lý Hà Nam 34,27 121.350 3541 2008 3 Trung tâm TP.Phủ Lý, Hà Nam
Pleiku Gia Lai 260,61 233.990 898 1999 2[26] Trung tâm Pleiku
Quảng Ngãi Quảng Ngãi 37,12 134.400 3621 2005 3 toàn cảnh tp Quảng Ngãi
Quy Nhơn Bình Định 285 311.000 1091 1986 1[27] Công viên Quang Trung, Quy Nhơn
Rạch Giá Kiên Giang 97,754 250.660 2564 2005 3 Công viên ven biển, Rạch Giá
Sóc Trăng Sóc Trăng 76,15 173.922 2284 2007 3[23] Tu viện Phật giáo tiểu thừa, tp Sóc Trăng
Sơn La Sơn La 324,93 107.282 330 2008 3[28] Nhà tù Sơn La, tp Sơn La
Tam Kỳ Quảng Nam 92,63 123.662 1335 2006 3[29] trung tâm Tam Kỳ
Tân An Long An 81,79 181.000 2212 2009 3[30] trung tâm Tân An
Thái Bình Thái Bình 67,69 186.000 2748 2004 3 Nhà thờ chính tòa Thái Bình
Thái Nguyên Thái Nguyên 189,70 330.707 1.740 1962 1[31] 'Bảo tàng Văn hóa các Dân tộc Việt Nam
Thanh Hóa Thanh Hóa 58,57 197.551 3373 1994 2[32] Quảng trường Lê Lợi, Thanh Hóa
Trà Vinh Trà Vinh 68,03 131.360 1931 2010 3[33] Cổng chùa Watsamrongek, Trà Vinh
Tuy Hòa Phú Yên 106,82 177.944 1666 2005 3 Trung tâm thành phố Tuy Hòa
Tuyên Quang Tuyên Quang 119,17 110.119 924 2010 3
Uông Bí Quảng Ninh 256,31 157.779 616 2011 3 Chùa Yên Tử, Uông Bí
Vị Thanh Hậu Giang 118,65 72.328 610 2010 3 Trung tâm TP Vị Thanh
Việt Trì Phú Thọ 110,99 270.165 2538,5 1962 2 Đền thờ Lạc Long Quân, Việt Trì
Vinh Nghệ An 104,98 303.363 2696 1927 1[34] [35] Quảng trường Hồ Chí Minh, Vinh
Vĩnh Long Vĩnh Long 48,01 147.039 3063 2009 3[36] Trung tâm thành phố Vĩnh Long
Vĩnh Yên Vĩnh Phúc 50,80 122.568 2413 2006 3 một góc Vĩnh Yên
Vũng Tàu Bà Rịa-Vũng Tàu 140,65 310.188 1859 1991 2[37] Đường Hạ Long, Vũng Tàu
Yên Bái Yên Bái 108,155 95.892 887 2002 3 Hồ Thác Bà, ngoại vi thành phố Yên Bái

Thành phố trực thuộc tỉnh có dân số và mật độ lớn nhất là Biên Hòa với 784.398 nhân khẩu, đây cũng là đơn vị hành chính cấp huyện có dân số lớn nhất nước có dân số cao hơn tỉnh có dân số thấp nhất là Bắc Kạn với 294.660 nhân khẩu. Thành phố trực thuộc tỉnh có dân số ít nhất là Điện Biên Phủ với 70.000 nhân khẩu.

Thành phố trực thuộc tỉnh có diện tích lớn nhất là Móng Cái với 516,6 km² còn thành phố trực thuộc tỉnh có diện tích nhỏ nhất là Bắc Giang với 32,21 km².

[sửa] Lịch sử Phát triển

[sửa] Thành phố thời thuộc Pháp

Thời thuộc Pháp, có 3 loại thành phố:

1. Thành phố cấp 1 (municipalité de première classe) hay thành phố lớn (grande municipalité), thành lập theo Sắc lệnh của Tổng thống Pháp, gồm 3 thành phố:

  • Sài Gòn (thành lập theo Sắc lệnh 08/01/1877, ban hành ngày 16/5/1877[38]. Một số tài liệu cho rằng thành phố Sài Gòn được thành lập theo sắc lệnh của tổng thống Cộng hoà Pháp ngày 15/3/1874[39] [40] [41]).
  • Hà Nội (thành lập ngày 18 tháng 7 năm 1888). [42]
  • Hải Phòng (thành lập ngày 19 tháng 7 năm 1888[43], tuy nhiên có ý kiến cho rằng Sắc lệnh ngày 19-7-1888 là Sắc lệnh thành lập các Hội đồng thành phố Hà Nội và Hải Phòng, chứ không phải là thành lập các thành phố ấy[44]).

2. Thành phố cấp 2 (municipalité de deuxième classe) ngang cấp tỉnh, thành lập theo Nghị định của Toàn quyền Đông Dương (thời kỳ đầu thì của Thống đốc Nam Kỳ), gồm 3 thành phố:

3. Thành phố cấp 3 (commune), thành lập theo Nghị định của Toàn quyền Đông Dương và trực thuộc tỉnh, do viên công sứ đầu tỉnh kiêm nhiệm chức đốc lý (tức thị trưởng), gồm:

  • Đà Lạt (thành lập ngày 31/10/1920) [46]
  • Hải Dương (thành lập ngày 23/12/1923)[47]
  • Vinh - Bến Thủy (thành lập ngày 10/12/1927[48] trên cơ sở sáp nhập 3 đơn vị hành chính: thị xã Vinh, thị xã Bến Thuỷ và thị xã Trường Thi).
  • Bạc Liêu (thành lập ngày 18/12/1928)[cần dẫn nguồn]. Một tài liệu cho biết thị xã Bạc Liêu được thành lập ngày 18-12-1929 do Quyết định của Toàn quyền Đông Dương, là thị xã hỗn hợp của tỉnh Bạc Liêu[49]).
  • Cần Thơ (thành lập ngày 18/12/1928)[cần dẫn nguồn]
  • Mỹ Tho (thành lập ngày 18/12/1928 và 16/12/1938)[cần dẫn nguồn]
  • Rạch Giá (thành lập ngày 30/4/1934)[50]
  • Thái Bình (Ngày 4 - 2 - 1895 Kinh lược sứ Bắc Kỳ ra quyết định sáp nhập các làng Kỳ Bá, Bồ Xuyên vào phủ lỵ Kiến Xương để lập Thành phố Thái Bình)[51]
  • Thanh Hóa (thành lập ngày 31/5/1929)[52] [53]
  • Huế (thành lập ngày 12/12/1929)[54]
  • Quy Nhơn (thành lập ngày 30/4/1930)[cần dẫn nguồn]
  • Phan Thiết (thành lập ngày 28/11/1933)[cần dẫn nguồn]
  • Cap Xanh Giắc (Cap Saint Jacques, nay là Vũng Tàu) (thành lập ngày 28/12/1934). Trước đó từ 11/11/1899 đến 1/4/1905 Cap Xanh Giắc là thành phố tự trị (commune autonome). Có tài liệu cho biết ngày 1/5/1895, chính quyền thuộc địa ban hành nghị định chính thức thành lập thành phố Vũng Tàu[55].
  • Long Xuyên (thành lập ngày 31/1/1935 và 16/12/1938)[cần dẫn nguồn]
  • Bắc Ninh (thành lập ngày 19/10/1938[56].

[sửa] Sau Cách mạng Tháng Tám

Ngay sau khi Cách mạng Tháng Tám thành công, Chủ tịch Chính phủ lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong Sắc lệnh số 77 ngày 21/12/1945 quy định có các thành phố sau đây: Hà Nội, Hải Phòng, Sài Gòn - Chợ Lớn, Nam Định, Vinh - Bến Thủy, Huế, Đà Nẵng, Đà Lạt. Hà Nội được đặt trực tiếp dưới quyền Chính phủ Trung ương, còn các thành phố khác thuộc quyền cấp kỳ (bộ).

Ngày 24/1/1946 Chủ tịch Chính phủ lâm thời lại quy định tạm coi các thành phố Nam Định, Vinh - Bến Thủy, Huế, Đà Nẵng như thị xã, tức là tỉnh sẽ thay kỳ trong việc quản lý.

[sửa] Giai đoạn 1954 - 1975

Sau Hiệp định Genève, 1954 Việt Nam bị chia làm hai miền. Mỗi miền lại có quy chế đô thị riêng

[sửa] Miền Bắc

Tính đến trước năm 1975 toàn miền Bắc có 2 thành phố trực thuộc trung ương là Hà NộiHải Phòng cùng với 4 thành phố trực thuộc tỉnh là Nam Định, Thái Nguyên, Việt TrìVinh.

[sửa] Miền Nam

Tại Miền Nam đến trước 1975 chính quyền Việt Nam Cộng hòa không xây dựng quy chế thành phố mà thành lập hai cấp tương đương là Đô thành Sài Gòn và 10 thị xã tự trị trong đó có Huế, Đà Nẵng, Qui Nhơn, Nha Trang, Cam Ranh, Đà Lạt, Vũng Tàu, Mỹ Tho, Cần ThơRạch Giá[57]

Về phân cấp hành chính các thị xã tự trị được tổ chức không giống nhau tùy theo ý nghĩa về quân sự và văn hóa.

Về phân chia hành chính trong các thị xã: Các thị xã được chia thành các quận, có thị xã được chia thành vài quận trong một đơn vị hành chính độc lập trực thuộc trung ương, cũng có thị xã bao gồm vài quận trực thuộc một tỉnh nhưng các quận này ngoài trực thuộc tỉnh đó còn trực thuộc Thị xã tự trị quản lý nó. Cũng có thị xã ko chia quận (Chỉ có 1 quận là chính thị xã đó). Các quận lại được chia thành các phường như ngày nay

Tên thị xã/đô thành Tỉnh Dân số (năm 1970) [58] Số Quận
Cam Ranh Thị xã Cam Ranh 118.111 2 quận (Bắc, Nam)
Cần Thơ Phong Dinh 182.424 1 quận
Đà Nẵng Thị xã Đà Nẵng 472.194 3 quận (1,2,3)
Đà Lạt Thị xã Đà Lạt tỉnh lị Tuyên Đức 105.072 1 quận
Huế Thị xã Huế tỉnh lị Thừa Thiên 209.043 3 quận (Thành Nội, Hữu Ngạn, Tả Ngạn)
Nha Trang Khánh Hòa 216.227 2 quận (1,2)
Mỹ Tho Định Tường 119.892 1 quận
Qui Nhơn Bình Định 213.727 2 quận (Nhơn Bình, Nhơn Định)
Rạch Giá Kiên Giang 99.933 1 quận
Sài Gòn Đô thành Sài Gòn 1.825.297 11 quận (1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11)
Vũng Tàu Thị xã Vũng Tàu 108.436 1 quận

[sửa] Giai đoạn 1975-1986

Sau khi thống nhất đất nước hệ thống quản lý các thành phố ở miền Bắc được giữ nguyên. tại miền Nam, Đô thành Sài Gòn hợp nhất với tỉnh Gia Định rồi đổi tên thành Thành phố Hồ Chí Minh trực thuộc trung ương. Tất cả các thị xã tự trị bị giải thể.

Như vậy đến trước năm 1986 Việt Nam có 3 thành phố trực thuộc trung ương là Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh và 11 thành phố trực thuộc tỉnh gồm Thái Nguyên, Việt Trì, Nam Định, Vinh, Huế, Đà Nẵng, Nha Trang, Đà Lạt, Biên Hòa, Cần ThơMỹ Tho.

[sửa] Giai đoạn 1986 đến nay

Sau khi Việt nam bước vào thời kỳ đổi mới kinh tế phát triển nhanh chóng. Tốc độ đô thị hóa cũng tăng nhanh dẫn đến sự ra đời và phát triển của rất nhiều thành phố trực thuộc tỉnh mới. Bắt đầu từ việc thành lập các thành phố Quy Nhơn (năm 1986), Vũng Tàu (1991)... Đến tháng 3 năm 2010 Việt Nam đã có 48 thành phố trực thuộc tỉnh. Cùng với sự gia tăng về số lượng thành phố trực thuộc tỉnh. Một số thành phố trực thuộc tỉnh khác phát triển nhanh chóng trở thành các trung tâm kinh tế lớn và được nâng cấp thành thành phố trực thuộc trung ương như Đà Nẵng (1997), và Cần Thơ (2004) 2.10.2010. Việt Nam có 5 thành phố trực thuộc trung ương là Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ và 55 thành phố trực thuộc tỉnh

[sửa] Các thị xã đang đề nghị được nâng cấp lên Thành phố thuộc tỉnh

Các thành phố lớn của Việt Nam (2009)[61]

UBND TP. HCM
TP.HCM
Hồ Hoàn Kiếm, Hà Nội
Hà Nội
Hải Phòng
Hải Phòng

Thành phố Trực thuộc Dân số Thành phố Trực thuộc Dân số
xem  thảo luận  sửa

Chợ Cần Thơ
Cần Thơ
Ngũ Hành Sơn, Đà Nẵng
Đà Nẵng
Văn miếu Trấn Biên, Biên Hòa
Biên Hòa

1 TP. Hồ Chí Minh Trung ương 7.162.864   11 Vũng Tàu Bà Rịa - Vũng Tàu 296.237
2 Hà Nội Trung ương 6.448.837   12 Quy Nhơn Bình Định 280.535
3 Hải Phòng Trung ương 1.837.302   13 Long Xuyên An Giang 278.658
4 Cần Thơ Trung ương 1.187.089   14 Thái Nguyên Thái Nguyên 277.671
5 Đà Nẵng Trung ương 887.069   15 Nam Định Nam Định 243.186
6 Biên Hòa Đồng Nai 701.194   16 Rạch Giá Kiên Giang 226.316
7 Nha Trang Khánh Hòa 392.279   17 Hạ Long Quảng Ninh 218.830
8 Huế Thừa Thiên - Huế 335.575   18 Phan Thiết Bình Thuận 216.327
9 Buôn Ma Thuột Đắk Lắk 326.135   19 Cà Mau Cà Mau 216.196
10 Vinh Nghệ An 303.714   20 Pleiku Gia Lai 208.634

[sửa] Tham khảo

  1. ^ kết quả sơ bộ Tổng điều tra dân số và nhà ở 2009
  2. ^ VGP News | Bảo Lộc- thành phố mới trên cao nguyên - Bao Loc- thanh pho moi tren cao nguyen
  3. ^ http://www.luatgiapham.com/phap-luat/10-hanh-chinh/1220-nghi-dinh-cua-chinh-phu-so-752005nd-cp-.html
  4. ^ Mở rộng địa giới thành phố Biên Hòa - Mo rong dia gioi thanh pho Bien Hoa - dothi.net
  5. ^ Thành lập thành phố Bến Tre
  6. ^ TP Buôn Ma Thuột lên đô thị loại 1
  7. ^ Thành lập Thành Phố Cẩm Phả
  8. ^ Pháp điển Net - Nghị quyết số 24/NQ-CP ngày 04/06/2009 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã; thành lập xã, phường, thị trấn thuộc huyện U Minh, huyện Ngọc H...
  9. ^ Thành lập thành phố Cao Lãnh thuộc tỉnh Đồng Tháp | Xa Lộ Tin Tức
  10. ^ http://www.qhkt.hochiminhcity.gov.vn/web/tintuc/default.aspx?cat_id=551&news_id=2088
  11. ^ http://luat.xalo.vn/phap-luat/Nghi-dinh/188162587/Nghi-dinh-Ve-viec-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-xa-phuong-de-thanh-lap-xa-thuoc-huyen-Muong-Nhe-va-thanh-pho-Dien-Bien-phu-tinh-Dien-Bien.html
  12. ^ Thành lập thành phố Đông Hà
  13. ^ TaiLieu.VN: Nghị định số 58/2006/NĐ-CP - Thư Viện Tài Liệu Trực Tuyến Việt Nam
  14. ^ Chi tiết văn bản pháp quy
  15. ^ http://www.luatgiapham.com/phap-luat/hanh-chinh/1671-nghi-dinh-cua-chinh-phu-so-102008nd-cp.html
  16. ^ VGP News | Thành phố Huế có thêm 3 phường mới - Thanh pho Hue co them 3 phuong moi
  17. ^ Thông qua đề án thành lập TP Kontum - Tuổi Trẻ Online
  18. ^ Hoàn thành Tổng điều tra Dân số và nhà ở năm 2009 | Tin tức - Sự kiện | giadinh.net.vn
  19. ^ http://www.baoxaydung.com.vn/PrintPreview.aspx?ID=15368
  20. ^ Ubnd Tp Mỹ Tho
  21. ^ Trình Chính phủ công nhận thành phố Nam Định là đô thị loại I
  22. ^ Thành phố Nam Định được công nhận là đô thị loại I
  23. ^ a b c http://www.ninhthuan.gov.vn/chinhquyen/prtc/Pages/Thanh-lap-ba-TP-Ninh-Binh,-Phan-Rang-Thap-Cham,-Soc-Trang.aspx
  24. ^ Nha Trang lên đô thị loại I
  25. ^ Dân số - Cơ cấu hành chính
  26. ^ Cổng thông tin Bộ xây dựng - Quyết định công nhận thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai là đô thị loại II
  27. ^ VnEconomy - Quy Nhơn lên đô thị loại 1 - Bất động sản
  28. ^ LANDTODAY - Hỗ trợ Văn bản pháp luật - Nghị định số 98/2008/NĐ-CP
  29. ^ http://tnmtbariavungtau.gov.vn/uploads/Laws/files/113-2006-ND-CP.pdf
  30. ^ Thành lập thành phố Tân An và thị xã Tân Châu | Xã hội | giadinh.net.vn
  31. ^ TP. Thái Nguyên được công nhận là đô thị loại I
  32. ^ http://sgddt.thanhhoa.gov.vn/Edu1/Home/Office.aspx?NewsID=526&p=226&c=292
  33. ^ Thành lập thành phố Trà Vinh trực thuộc tỉnh | LAODONG
  34. ^ Vinh trở thành đô thị loại I
  35. ^ http://webcache.googleusercontent.com/search?q=cache:BX4S_31mLaoJ:www.vietlaw.gov.vn/LAWNET/downloaddoc%3Fid%3D22293%26type%3Ddoc+%22vinh%22+%22282.981%22&cd=6&hl=vi&ct=clnk&gl=vn&client=firefox-a
  36. ^ Cổng thông tin điện tử tỉnh Vĩnh Long
  37. ^ Sở du lịch Bà Rịa - Vũng Tàu
  38. ^ Tìm hiểu lịch sử Sài Gòn
  39. ^ Thành phố Sài Gòn
  40. ^ Hình ảnh Sài Gòn theo dòng lịch sử
  41. ^ Biên niên sử 300 năm Sài Gòn
  42. ^ Papin, Philippe (2001). Histoire de Hanoi. Fayard. 381-386. ISBN 2213606714. 
  43. ^ Đôi nét về lịch sử Hải Phòng
  44. ^ Thành phố Hải Phòng thành lập năm 1874 hay 1888
  45. ^ Thiên Trường - Nam Định thời kỳ Pháp thuộc
  46. ^ 120 năm đô thị hóa miền Trung - Phần 3: Nâng cấp đô thị (1919-1929)
  47. ^ Hải Dương: công bố Quyết định của Thủ tướng Chính phủ là đô thị loại II
  48. ^ Khái quát về lịch sử thành phố Vinh
  49. ^ Lịch sử Bạc Liêu
  50. ^ phố Rạch Giá&type=A1&stype=0 Lịch sử thành phố Rạch Giá
  51. ^ [1]
  52. ^ Khái quát chung về lịch sử hình thành - phát triển thành phố Thanh Hóa
  53. ^ Thành phố Thanh Hoá
  54. ^ phố huế&type=A1&stype=0 Thị xã Huế - thành phố Huế
  55. ^ phố Vũng Tàu&type=A1&stype=0 Lịch sử thành phố Vũng Tàu
  56. ^ “Quá trình thay đổi tên gọi đơn vị hành chính, địa giới hành chính tỉnh Bắc Ninh”. Báo điện tử Bắc Ninh. Truy cập 31 tháng 7 năm 2010.
  57. ^ Bản cache: Thư độc giả về bài "Giáo Dục Thời Việt Nam Cộng Hòa"
  58. ^ bảng thống kê dân số các tỉnh trong phòng bản đồ, Hội trường Thống Nhất
  59. ^ Bình Dương TV
  60. ^ Ba hạt nhân kinh tế Đồng Tháp
  61. ^ Phần I, trang 3-35, Tổng cục Thống kê Việt Nam (1/4/2009)


[sửa] Xem thêm

[sửa] Ghi chú

Công cụ cá nhân
Không gian tên

Biến thể
Tác vụ
Xem nhanh
Tương tác
Công cụ
In/xuất ra
Ngôn ngữ khác