Hamas

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hamas
حركة المقاومة الاسلامية
Flag of Hamas.svg
Lãnh tụ Khaled Mashaal[1][2]
Chủ tịch Khaled Mashaal
Phó Chủ tịch Mousa Abu Marzouq[1][2]
Thành lập 1987 (1987)
Trụ sở Gaza Vùng lảnh thổ Palestine
Hệ tư tưởng/
vị thế chính trị
Hồi giáo,[3]
Islamic fundamentalism,[4] Chủ nghĩa dân tộc Palestine, Chủ nghĩa dân tộc tôn giáo

Hamas là từ viết tắt cho Harakat al-Muqawama al-Islamiyya (tiếng Ả Rập: حركة المقاومة الاسلامية), có nghĩa là "Phong trào Kháng chiến Hồi giáo". Ngày 14 tháng 12 năm 1987, chỉ ít ngày sau khi cuộc nổi dậy của người Palestine chống lại sự chiếm đóng của Israel (còn được gọi là Intifada lần thứ nhất) bùng nổ, Phong trào Hồi giáo Sunni Vũ trang Hamas đã được thành lập với mục tiêu dài hạn là thành lập một nhà nước Hồi giáo của người Palestine trên vùng lãnh thổ được hoạch định trước năm 1948.

Khẩu hiệu của Hamas là "Allah là mục tiêu, Nhà tiên tri Muhammad là hình mẫu, Kinh Koran là hiến pháp, Thánh chiến là con đường duy nhất và được chết vì Allah là sự thể hiện lòng trung thành". Vì những lý do đó, Hamas khước từ mọi giải pháp hòa bình, không công nhận nhà nước Israel. Và để thành lập một nhà nước Palestine Hồi giáo, đối với họ, không có con đường nào khác ngoài việc tiến hành cuộc thánh chiến.

Trong tiếng Ả Rập, Hamas có nghĩa là "nhiệt huyết", "lửa". Các hành động của Hamas không đi ngược lại tiêu chí này. Đánh bom liều chết là một yếu tố mà Hamas coi là vũ khí trong cuộc chiến chống lại Israel.

Người ta biết đến Hamas nhiều hơn với vai trò là một phong trào quân sự. Nhưng thực tế, các hoạt động của họ trong lĩnh vực xã hội cũng khá rộng rãi. Trong khi các phong trào Hồi giáo vũ trang khác như Jihad, lữ đoàn tử vì đạo Al-Aqsa ít phát triển, thì Hamas ngày càng lớn mạnh và giành được sự ủng hộ nhờ các chương trình phúc lợi xã hội lớn. Hamas mở các trường dạy cho trẻ em Hồi giáo, mở bệnh viện và trang trải cuộc sống cho gia đình các phần tử vũ trang nhờ vào tiền quyên góp của các nhà hảo tâm người Palestine lưu vong. Nguồn tài chính được ước đoán hàng tỷ đô la Mỹ nhờ hoạt động quyên góp này đã trang trải cho các hoạt động xã hội và qua đó, Hamas giành được uy tín lớn trong người dân Palestine.

Tháng 2 năm 2006, nằm ngoài dự đoán, Hamas đã giành chiến thắng trong cuộc bầu cử Hội đồng lập pháp Palestine. Một trong những nhà lãnh đạo của Hamas là Ismail Haniya trở thành Thủ tướng của Palestine.[2]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Harakat al-Muqawama al-Islamiyya (Hamas)”. Transnational and non state armed groups. Humanitarian Policy and Conflict Research Harvard University. 2008. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2009. 
  2. ^ a ă â “Mash'al reelected leader of Hamas politburo”. Ma'an news agency. 27 tháng 4 năm 2009. 
  3. ^
  4. ^
    • Islamic fundamentalism in the West Bank and Gaza: Muslim Brotherhood and Islamic Jihad, by Ziyād Abū ʻAmr, Đại học Indiana Press, 1994, p.66-72
    • Anti-semitic motifs in the ideology of Hizballah and Hamas, Esther Webman, Project for the Study of Anti-Semitism, 1994. ISBN 978-965-222-592-4