Palestine

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Palestine (phiên âm tiếng Việt: Pa-le-xtin; cũng được phiên âm trong các Kinh ThánhPha-lê-tin hoặc Pa-lê-tin; tiếng Hebrew: פלשתינה‎, Palestina; tiếng Ả Rập: فلسطين Filasṭīn, Falasṭīn, Filisṭīn; tiếng Hy Lạp: Παλαιστίνη, Palaistinē; tiếng Latinh: Palaestina) là một trong những tên gọi lịch sử dành cho vùng nằm giữa Địa Trung Hải và bờ sông Jordan, cộng với những vùng đất kế giáp phía đông và nam. Có nhiều cách định nghĩa khác nhau cho Palestine trong ba nghìn năm qua (xem thêm những định nghĩa của Palestine).

Sách chữ Nôm tiếng Việt thế kỷ 17 gọi Palestine là Ba Lạc Đĩnh.[1]

Palestine-Mandate-Ensign-1927-1948.svg
Flag of Palestine - long triangle.svg
Jerusalem Dome of the rock BW 14.JPG
PalestineP7b-1Pound-1929-donatedtj f.jpg
Mill (British Mandate for Palestine currency, 1927).jpg

Những đề xuất về lãnh thổ[sửa | sửa mã nguồn]

1759 bản đồ "Terra Sancta sive Palæstina"

Rất nhiều lời đề nghị về việc phân chia vùng lãnh thổ này trong tương lai, nhằm nhắm tới mục đích xác định rõ một nhà nước Palestine theo đúng nghĩa.

Phần lớn vùng bờ Tây đang bị tranh chấp để trở thành lãnh thổ của người Israel. Cộng đồng quốc tế đã đưa ra nhiều phương án giải quyết cuộc xung đột kéo dài của Israel - Palestine, bao gồm:

  1. Lãnh thổ Ả rập, bao gồm và không bao gồm khu vực người Do Thái
  2. Lãnh thổ Do Thái, bao gồm và không bao gồm khu vực người Ả Rập
  3. Hai quốc gia trên một lãnh thổ, bao gồm hoặc không bao gồm sự phân chia quân sự
  4. Hai vùng lãnh thổ, một phần đặt dưới sự kiểm soát của hai nhà nước và phần còn lại của người Ả Rập, có hoặc không sự tồn tại của một Liên bang thống nhất
  5. Hai vùng lãnh thổ, phần cho người Ả Rập, và phần còn lại cho người Do Thái, có hoặc không sự tồn tại của một Liên bang thống nhất.
  6. Quyết định của đa số người dân ở Jordan.

Chủng tộc[sửa | sửa mã nguồn]

Từ Kinh Thánh[sửa | sửa mã nguồn]

Về chủng tộc trong Kinh cựu ước ghi lại như sau: "Gen 25: 20 Vả, khi Isaac được bốn mươi tuổi, thì cưới Rebecca, con gái của Bê-tu-ên và em gái của Laban, đều là dân A-ram, ở tại xứ Pha-đan -A-ram.

21 Isaac khẩn cầu Đức Giê-hô-va cho vợ mình, vì nàng son sẻ. Đức Giê-hô-va cảm động lời khẩn cầu đó, nên cho Rebecca thọ thai.

22 Nhưng vì thai đôi làm cho đụng nhau trong bụng, thì nàng nói rằng: Nếu quả thật vậy, cớ sao đều nầy xảy đến làm chi? Đoạn nàng đi hỏi Đức Giê-hô-va.

23 Đức Giê-hô-va phán rằng: Hai nước hiện ở trong bụng ngươi, và hai thứ dân sẽ do lòng ngươi mà ra; dân nầy mạnh hơn dân kia, và đứa lớn phải phục đứa nhỏ.

24 Đến ngày nàng phải sinh nở, nầy hai đứa sanh đôi trong bụng nàng ra.

25 Đứa ra trước đỏ hồng, lông cùng mình như một áo tơi lông; đặt tên là Esau.

26 Kế em nó lại ra sau, tay nắm lấy gót Esau; nên đặt tên là Jacob. Khi sanh hai đứa con này thì Isaac đã được sáu mươi tuổi."

Lời trên nói về hai dân tộc hai nước tức nhà nước Israel và Palestine ngày nay.

Jacob sau được đổi tên là Israel tức nhà nước Israel ngày nay còn dân Palestine ngày nay họ thuộc chủng tộc của Esau, như vậy nguyên nhân sâu xa của cuộc chiến tranh ở Israel và Palestine còn gọi là cuộc chiến tranh của anh em song sinh không đội trời chung,

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lữ-y Đoan. Sấm-truyền ca Genesia. Montréal: Tập san Y sĩ, 2000.