Khu vực đồng euro

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Khu vực đồng Euro)
Bước tới: menu, tìm kiếm

Khu vực các nước sử dụng đồng tiền chung châu Âu là một nhóm các quốc gia thành viên của Liên minh Châu Âu sử dụng đồng Euro làm đơn vị tiền tệ chính thức của mình. Hiện thời có 18 nước.

Các thành viên chính thức[sửa | sửa mã nguồn]

Khu vực Euro:

   Khu vực Euro (18)

   Những quốc gia thuộc Liên Âu quy định sẽ phải gia nhập hệ thống Euro(8)

   Quốc gia thuộc Liên Âu có quyền rút khỏi hệ thống Euro(1)

   Quốc gia Liên Âu dự định mở cuộc trưng cầu dân ý về việc gia nhập hệ thống Euro nhưng với quyền rút khỏi hệ thống(1)

   Khu vực ngoài khối Liên Âu dùng Euro theo thỏa hiệp riêng(5)

   Khu vực ngoài khối Liên Âu dùng Euro mà không có thỏa hiệp(4)

Các nước hay lãnh thổ ngoài Liên minh châu Âu nhưng sử dụng đồng Euro được tô đậm bằng đường gạch màu xanh.

Có 18 nước sau đây đã đưa đồng Euro làm tiền tệ chính thức vào lưu hành:

Nước Gia nhập Dân số
(2011-01-01)
GDP danh nghĩa
World Bank, 2009

(triệu USD)
Tỷ trọng GDP so với
GDP toàn khối (danh nghĩa)
GDP danh nghĩa bình quân đầu người
World Bank, 2009

(USD)
Ngoại lệ
 Áo 1999-01-01 &0000000008404252.0000008.404.252 &0000000000384908.000000384.908 3.09% &0000000000045799.00000045.799
 Bỉ 1999-01-01 &0000000010918405.00000010.918.405 &0000000000468522.000000468.522 3.76% &0000000000042911.00000042.911
 Síp
(gồm cả căn cứ quân sự của Anh)
2008-01-01 &0000000000838896.000000838.896
&0000000000014500.00000014.500
&0000000000024910.00000024.910 0.20% &0000000000030966.00000030.966  Bắc Síp[a]
 Estonia 2011-01-01 &0000000001340194.0000001.340.194 &0000000000019120.00000019.120 0.15% &0000000000014267.00000014.267
 Phần Lan 1999-01-01 &0000000005375276.0000005.375.276 &0000000000237512.000000237.512 1.91% &0000000000044186.00000044.186
 Pháp 1999-01-01 &0000000065075373.00000065.075.373 &0000000002649390.0000002.649.390 21.26% &0000000000040713.00000040.713  Nouvelle-Calédonie[b]
 Polynésie thuộc Pháp[b]
 Wallis và Futuna[b]
 Đức 1999-01-01 &0000000081751602.00000081.751.602 &0000000003330032.0000003.330.032 26.73% &0000000000040734.00000040.734
 Hy Lạp 2001-01-01 &0000000011325897.00000011.325.897 &0000000000329924.000000329.924 2.65% &0000000000029130.00000029.130
 Ireland 1999-01-01 &0000000004480858.0000004.480.858 &0000000000227193.000000227.193 1.82% &0000000000050703.00000050.703
 Ý 1999-01-01 &0000000060626442.00000060.626.442 &0000000002112780.0000002.112.780 16.96% &0000000000034849.00000034.849 Flag of Campione d'Italia.svg Campione d'Italia[c]
 Latvia 2014-01-01 &0000000002070371.0000002.070.371 &0000000000042471.00000042.471 0.34% &0000000000020514.00000020.514
 Luxembourg 1999-01-01 &0000000000511840.000000511.840 &0000000000052449.00000052.449 0.42% &0000000000102471.000000102.471
 Malta 2008-01-01 &0000000000417617.000000417.617 &0000000000007449.0000007.449 0.06% &0000000000017837.00000017.837
 Hà Lan 1999-01-01 &0000000016655799.00000016.655.799 &0000000000792128.000000792.128 6.36% &0000000000047559.00000047.559 Flag of Aruba.svg Aruba[d]
Cờ của Curaçao Curaçao[e]
Cờ của Sint Maarten Sint Maarten[e]
Flag of the Netherlands Caribe Hà Lan[f]
 Bồ Đào Nha 1999-01-01 &0000000010636979.00000010.636.979 &0000000000227676.000000227.676 1.83% &0000000000021404.00000021.404
 Slovakia 2009-01-01 &0000000005435273.0000005.435.273 &0000000000087642.00000087.642 0.70% &0000000000016125.00000016.125
 Slovenia 2007-01-01 &0000000002050189.0000002.050.189 &0000000000048477.00000048.477 0.39% &0000000000023645.00000023.645
 Tây Ban Nha 1999-01-01 &0000000047190493.00000047.190.493 &0000000001460250.0000001.460.250 11.72% &0000000000030944.00000030.944
Cờ của Liên minh châu Âu Eurozone &0000000331963357.000000331.963.357 &0000000012460362.00000012.460.362 100% &0000000000037535.00000037.535

Tháng 11 năm 2004, Hy Lạp đã không thỏa mãn đủ các điều kiện gia nhập theo thời điểm quy định trong Hiệp định Masstricht. Hơn nữa Hy Lạp đã che giấu vụ thâm hụt ngân sách quốc gia và báo cáo giả mạo các số liệu cho Ủy ban châu Âu. Tuy nhiên sự việc này không có hậu quả pháp lí vì các hiệp định đều không đề cập đến những trường hợp kể trên.

Một vài quốc gia khác đã tham gia vào liên minh tiền tệ với thành viên trong vùng Euro và vì vậy cũng đưa đồng Euro vào sử dụng như là tiền tệ chính thức. Các quốc gia này là:

  1. Monaco
  2. San Marino
  3. Tòa thánh Vatican

Thành viên không chính thức[sửa | sửa mã nguồn]

Bên cạnh các thành viên chính thức, một số quốc gia hay địa phận khác cũng đã tự quyết định chọn Euro làm tiền tệ chuẩn (không có quyết định của EU):

  1. Andorra (có ý định phát hành tiền kim loại Euro, cho đến nay vẫn không có sự đồng ý của EU)
  2. Kosovo
  3. Montenegro

Các thành viên không chính thức này đã từ bỏ tiền tệ riêng hay từ bỏ một trong số những tiền tệ trước đây và thay vào đó là dùng Euro, vì thế mà (về mặt đồng Euro) các thành viên này không còn độc quyền tiền tệ nhưng lại không có ảnh hưởng đến chính sách lãi suất của Ngân hàng Trung ương châu Âu.

Các quốc gia có tỷ giá hối đoái cố định với Euro[sửa | sửa mã nguồn]

Hai quốc gia trong vùng Euro, Hà LanPháp, có địa phận ở hải ngoại. Tiền tệ của các địa phận thuộc Hà Lan (đồng Florin của Aruba và đồng Gulden của Antillen) đã và vẫn đang gắn với đồng Đô la Mỹ và không bị tác động bởi việc đưa đồng Euro vào lưu hành tại Hà Lan cũng như trong các nước thành viên khác.

Tại các địa phận thuộc Pháp phải phân biệt giữa các khu hành chính hải ngoại (tiếng Pháp: Départements d’Outre-Mer) bao gồm Guyane thuộc Pháp, Guadeloupe, Martinique, Réunion, và các lãnh thổ đặc biệt (tiếng Pháp: Collectivités Territoriales) là Saint Pierre và MiquelonMayotte. Trong tất cả các địa phận nói trên đồng Euro có giá trị từ ngày 1 tháng 1 năm 1999. Các départements được "tự động" bao gồm trong việc đưa đồng Euro vào lưu hành thông qua các hiệp định với Pháp. Các collectivités territoriales đã phải cần đến một quyết định riêng của hội đồng hành chính (quyết định của hội đồng vào ngày 31 tháng 12 năm 1998 về các quy định tiền tệ trong các lãnh địa thuộc Pháp Saint-Pierre và Miquelon và Mayotte).

Các quốc gia châu Phi dùng đồng CFA-Franc có tỷ giá cố định với Euro

Thêm vào đó, đồng Euro đã trở thành một ngoại tệ quan trọng trong nhiều nước như là một sự lựa chọn khác thay cho đồng Đô la Mỹ. Một vài loại tiền tệ trước đây gắn liền với các tiền cũ trước Euro nay có tỷ giá hối đoái cố định với Euro:

  • Bosna và Hercegovina, 1 EUR = 1,95583 Mark Bosna và Hercegovina (đồng mark chuyển đổi), tương ứng với tỷ giá của đồng Mark Đức.
  • Bulgaria, 1 EUR = 1,95583 BGN, tương ứng với tỷ giá của đồng Mark Đức.
  • CFA-Franc, 1 EUR = 655,957 XAF/XOF (tương ứng với tỷ giá của đồng Franc Pháp cũ trước 1960).
  • CFP-Franc, 1 EUR= 119,2529826 XPF
  • Cabo Verde, 1 EUR = 110,265 CVE.
  • Comores, 1 EUR = 491,9677 KMF.
  • Latvia, 1 EUR= 0,702804 LVL.
  • Litva, 1 EUR = 3,4528 LTL.

Các thành viên EU như Đan Mạch, Estonia, Latvia, Litva gắn kết đồng nội tệ vào đồng Euro thông qua Cơ chế Tỷ giá hối đoái II (ERM II), quy định khoảng dao động của các đồng nội tệ này so với đồng Euro. Đồng Kroon của Estonia được gắn kết với đồng Mark Đức từ trước khi có Euro và vì thế đã gắn kết với đồng Euro trước khi gia nhập Cơ chế Tỷ giá hối đoái II. Các quốc gia này đã thực hiện bước đầu tiên để có thể đưa tiền tệ chính thức của cộng đồng vào lưu hành ngay từ năm 2006.

Các quốc gia trong EU tạm thời không sử dụng đồng Euro[sửa | sửa mã nguồn]

Anh, Đan MạchThụy Điển đã quyết định không dùng tiền tệ mới và vẫn giữ tiền tệ chính thức của quốc gia. Ngày 14 tháng 9 năm 2003, qua một cuộc trưng cầu dân ý, Thụy Điển từ chối không tham gia Liên hiệp Kinh tế và Tiền tệ châu Âu. Theo hiệp định gia nhập vào EU của Thụy Điển, đất nước này phải đưa đồng Euro vào lưu hành như là tiền tệ chính thức và như thế là thật ra không có khả năng lựa chọn. Thụy Điển hiện thời đang ngăn trở việc đưa đồng Euro vào sử dụng bằng cách không hoàn thành việc gia nhập vào Cơ chế Tỷ giá hối đoái II. Ngược lại AnhĐan Mạch có quyền dứt khoát không tham gia đã được thỏa thuận trong hiệp định.

Các quốc gia Ba Lan, Cộng hòa Séc, Estonia, Hungary, Latvia, Litva, Malta, Slovakia, SloveniaCộng hòa Síp gia nhập EU ngày 1 tháng 1 năm 2004, BulgariaRomânia mới gia nhập EU vào ngày 1 tháng 1 năm 2007. Các quốc gia EU mới này không có khả năng từ chối đồng Euro như Anh và Đan Mạch, nhưng lại chỉ có thể gia nhập vào Liên minh Kinh tế và Tiền tệ châu Âu sau khi thỏa mãn được các điều kiện hội tụ (qua 2 năm là thành viên của Cơ chế Tỷ giá hối đoái II và các điều kiện khác). Sau khi thỏa mãn các điều kiện, Slovenia là nước đầu tiên được chấp nhận vào khu vực Euro, từ ngày 1 tháng 1 năm 2007, Malta, Cộng hòa Síp từ ngày 1 tháng 1 năm 2008, Slovakia từ ngày 1 tháng 1 năm 2009, và mới đây nhất là Estonia 1.1.2011.

Như vậy, tính tại thời điểm tháng 1 năm 2011, có 11 quốc gia thành viên Liên minh châu Âu sau đây vẫn chưa tham gia vào khu vực đồng Euro:

  1. Anh
  2. Ba Lan
  3. Bulgaria
  4. Cộng hòa Séc
  5. Đan Mạch
  6. Hungary
  7. Litva
  8. Romania
  9. Thụy Điển

Việc sử dụng đồng Euro ngoài khu vực[sửa | sửa mã nguồn]

Trong 18 quốc gia của 25 nước thuộc EU, Euro là tiền tệ chính thức. Ngoài ra cũng có thể trả bằng tiền Euro tại nhiều nước khác trong châu Âu như tại Cộng hòa Séc, Ba Lan, Hungary, Thổ Nhĩ KỳThụy Sĩ. Nhưng điều này thường là có hai bất lợi: Một là giá bán thường hay được tính chuyển thành đồng Euro với một tỷ giá hối đoái không hấp dẫn và hai là tiền thối lại thường là tiền bản xứ, vì thế nếu thời gian cư trú không quá ngắn nên dùng tiền bản xứ để thanh toán.

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Thực thể tự gọi mình là Cộng hòa Thổ Nhĩ Kỳ miền Bắc Síp không được EU công nhận và sử dụng đồng lira Thổ Nhĩ Kỳ. Tuy nhiên tại vùng lãnh thổ này cũng lưu hành rộng rãi đồng euro.
  2. ^ a ă â Các lãnh thổ ở Thái Bình Dương của Pháp sử dụng đồng franc CFP - được neo tỷ giá với đồng euro.
  3. ^ Dùng đồng franc Thụy Sĩ. Tuy nhiên người ta cũng chấp nhận và sử dụng rộng rãi euro.
  4. ^ Aruba là một bộ phận của Vương quốc Hà Lan nhưng không thuộc EU. Vùng lãnh thổ này dùng đồng florin Aruba - được neo tỷ giá với đồng USD.
  5. ^ a ă Hiện thời Aruba dùng guilder Antille Hà Lan và có kế hoạch dùng đồng guilder Caribe từ ngày 1 tháng 1 năm 2012; cả hai đồng tiền đều neo vào đồng USD.
  6. ^ Sử dụng USD.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]