Các nước thành viên Liên minh châu Âu
Bản mẫu:Infobox subdivision type
Một nước thành viên của Liên minh châu Âu là một trong 27 nước có chủ quyền đã gia nhập Liên minh châu Âu (EU) từ khi Liên minh này bắt đầu trên thực tế từ năm 1951 dưới tên Cộng đồng Than Thép châu Âu (ECSC).
Từ 6 nước bên trong ban đầu, đã có 6 lần mở rộng liên tiếp, trong đó đợt mở rộng lớn nhất diễn ra ngày 1.5.2004, khi 10 nước được gia nhập. Hiện nay Liên minh châu Âu gồm có 20 nước cộng hòa, 6 vương quốc và 1 đại công quốc. Bulgaria và Romania là 2 nước hội viên mới nhất, gia nhập ngày 1.1.2007. Các cuộc thương thuyết cũng đang diễn ra với một số nước khác.
Tiến trình mở rộng đôi khi được nói tới như việc hội nhập châu Âu. Tuy nhiên từ này cũng được dùng để nói đến việc tăng cường hợp tác giữa các nước hội viên Liên minh châu Âu như các chính phủ quốc gia cho phép việc hài hòa hóa từng bước các luật quốc gia.
Trước khi được phép gia nhập Liên minh châu Âu, một nước phải hoàn tất các điều kiện chính trị và kinh tế, thường được gọi là các tiêu chuẩn Copenhagen. Các yêu cầu cơ bản này mà một nước ứng viên phải có là một chế độ dân chủ thế tục, cùng với các quyền tự do và thể chế tương ứng, cũng như tôn trọng luật pháp. Trong điều kiện của Hiệp ước Maastricht, việc mở rộng Liên minh phụ thuộc vào sự đồng ý của mỗi quốc gia hội viên cũng như được Nghị viện châu Âu chấp thuận.
Mục lục |
Danh sách các nước hội viên [sửa]
| Cờ |
Quốc huy |
Tên thông thường |
Tên chính thức |
Ngày gia nhập |
Dân số |
Diện tích (km²) |
Thủ đô |
Các lãnh thổ đặc biệt |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Áo | Cộng hòa Áo | 1.1.1995 | 8.340.924[1] | 83.871 | Viên | – | ||
| Bỉ | Vương quốc Bỉ | 25.3.1957 | 10..666.866[2] | 30.528 | Bruxelles | – | ||
| Bulgaria | Cộng hòa Bulgaria | 1.1.2007 | 7.640.238[3] | 110.910 | Sofia | – | ||
| Cyprus | Cộng hòa Cyprus | 1.5.2004 | 778.700[t 1][4] | 9.251[t 1] | Nicosia |
3 excluded
|
||
| Cộng hòa Séc | Cộng hòa Séc | 1.5.2004 | 10.403.100[5] | 78.866 | Praha | – | ||
| Đan Mạch | Vương quốc Đan Mạch | 1.1.1973 | 5.511.451[6] | 43.094 | Copenhagen |
2 excluded
|
||
| Estonia | Cộng hòa Estonia | 1.5.2004 | 1.340.935[7] | 45.226 | Tallinn | – | ||
| Phần Lan | Cộng hòa Phần Lan | 1.1.1995 | 5.312.415[8] | 338.145 | Helsinki |
1
|
||
| Pháp | Cộng hòa Pháp | 25.3.1957 | 64.473.140[9][t 3] | 674.843 | Paris |
4 + 8 excluded
|
||
| Đức | Cộng hòa Liên bang Đức | 25.3.1957[t 5] | 82.218.000[10] | 357.050 | Berlin | – | ||
| Hy Lạp | Cộng hòa Hy Lạp | 1.1.1981 | 11.125.179[11] | 131.990 | Athens | – | ||
| Hungary | Cộng hòa Hungary | 1.5.2004 | 10.036.000[12] | 93.030 | Budapest | – | ||
| Ireland | Ireland | 1.1.1973 | 4.501.000.[13] | 70.273 | Dublin | – | ||
| Ý | Cộng hòa Ý | 25.3.1957 | 59.619.290[14] | 301.318 | Roma | – | ||
| Latvia | Cộng hòa Latvia | 1.5.2004 | 2.266.000[15] | 64.589 | Riga | – | ||
| Litva | Cộng hòa Litva | 1.5.2004|5|1}} | 3.357.873[16] | 65.303 | Vilnius | – | ||
| Luxembourg | Đại công quốc Luxembourg | 25.3.1957 | 483.800[17] | 2.586 | Luxembourg | – | ||
| Malta | Cộng hòa Malta | 1.5.2004 | 407.810[18] | 316 | Valletta | – | ||
| Hà Lan | Vương quốc Hà Lan[t 6] | 25.3.1957 | 16.471.968[19] | 41.526 | Amsterdam |
2 excluded
|
||
| Ba Lan | Cộng hòa Ba Lan | 1.5.2004 | 38.115.641[20] | 312.683 | Warsaw | – | ||
| Bồ Đào Nha | Cộng hòa Bồ Đào Nha | 1.1.1986 | 10.599.095[21] | 92.391 | Lisbon | – | ||
| Romania | Romania | 1.1.2007 | 21.538.000[22] | 238.391 | Bucharest | – | ||
| Slovakia | Cộng hòa Slovakia | 1.5.2004 | 5.400.998[23] | 49.037 | Bratislava | – | ||
| Slovenia | Cộng hòa Slovenia | 1.5.2004 | 2.025.866[24] | 20.273 | Ljubljana | – | ||
| Tây Ban Nha | Vương quốc Tây Ban Nha | 1.1.1986 | 46.063.511[25] | 506.030 | Madrid | – | ||
| Thụy Điển | Vương quốc Thụy Điển | 1.1.1995 | 9.253.675[26] | 449.964 | Stockholm | – | ||
| Vương quốc Anh | Vương quốc Anh và Bắc Ireland |
1.1.1973 | 61.003.875[27][t 7] | 244.820 | London |
1 + 16 excluded
|
||
| – | EU-27 | Tổng cộng Liên minh châu Âu | – | 498.926.165 | 4.456.304 | – |
Ghi chú [sửa]
- ^ a b Includes the area (3,355 km²) but not the population (264.172 according to 2006 census) of the territory under control of the unrecognised Turkish Republic of Northern Cyprus (TRNC). The Government of Cyprus estimates the total population at 867.600 including Turkish Cypriots entitled to EU citizenship but excluding TRNC citizens who immigrated from Turkey after the 1974 invasion.
- ^ Greenland trái the European Community in 1985.
- ^ The population figure for France includes the four overseas departments (French Guiana, Guadeloupe, Martinique, and Réunion), which are integral parts of the European Union, but does not include the overseas collectivities and territories, which are not part of the European Union. The population figure for Metropolitan France is 61.875.822.
- ^ a b According to European Commission document published in January 2008, p.8: The following are not part of the territory of the European Community: French Polynesia, New Caledonia, Wallis and Futuna, French Southern and Antarctic Lands, Mayotte, Saint Barthelemy, Saint Martin, Saint Pierre and Miquelon (France), Aruba, the Netherlands Antilles (Netherlands), Faroe Islands, Greenland (Denmark), Guernsey, Jersey, the Isle of Man, Akrotiri and Dhekelia (Sovereign Base Areas), Bermuda, the Turks and Caicos Islands, Anguilla, the British Virgin Islands, the Cayman Islands, Montserrat, the Falkland Islands, the Pitcairn Islands, Saint Helena, British Indian Ocean Territory, South Georgia and the South Sandwich Islands (United Kingdom) [1]
- ^ On 3 tháng 10 năm 1990, the constituent states of the former German Democratic Republic acceded to the Federal Republic of Germany, automatically becoming part of the EU.
- ^ "Kingdom of the Netherlands" is correct. See this article. However, only Netherlands (i.e. the European part) is fully subject to EU law.
- ^ The population figure for the United Kingdom (Anh, Scotland, Wales, and Northern Ireland) is 60.975.000 (mid-2007 estimate) and the population of Gibraltar is 28.875 (January 2008 estimate). The populations of the Crown Dependencies and the other 13 overseas territories are not included as they are not part of the European Union.
Việc mở rộng [sửa]
- Xem thêm thông tin: Việc mở rộng Liên minh châu Âu trong tương lai
Liên minh được thành lập bởi "6 nước bên trong" (Inner Six), các nước này sẵn lòng dẫn đầu Cộng đồng trong khi các nước khác vẫn hoài nghi. Chỉ một thập kỷ trước khi các nước đầu tiên thay đổi chính sách và tìm cách gia nhập Liên minh, thì điều đó dẫn tới chủ trương hoài nghi đầu tiên về việc mở rộng Liên minh. Tổng thống Pháp Charles de Gaulle e ngại việc gia nhập của Anh sẽ là một con ngựa thành Troia của Hoa Kỳ nên đã phủ quyết (việc gia nhập của Anh). Chỉ sau khi Charles de Gaulle rời bỏ chức vụ và sau một cuộc nói chuyện 12-giờ giữa thủ tướng Anh Edward Heath và tổng thống Pháp Georges Pompidou thì đơn xin gia nhập lần thứ ba của Anh mới được chấp nhận.[28][29]
Cùng xin gia nhập với Anh là Ireland, Đan Mạch và Na Uy. Tuy nhiên, trong cuộc bỏ phiếu đầu tiên, các cử tri Na Uy đã bác bỏ việc gia nhập[30] chỉ còn lại Đan Mạch và Ireland gia nhập cùng với Vương quốc Anh.[28] Nhưng mặc dù các thoái trào, và việc Greenland rút ra khỏi chức hội viên của Đan Mạch năm 1985,[31] 3 nước khác đã gia nhập Cộng đồng trước khi cuộc Chiến tranh lạnh chấm dứt.[28]
Năm 1987, dự án mở rộng địa lý đã được thử nghiệm khi Morocco xin gia nhập, và bị bác bỏ vì không được coi là một nước châu Âu.[32]
Năm 1990 cuộc Chiến tranh lạnh đi tới kết thúc và Đông Đức được hoan nghênh trong Cộng đồng như một phần của nước Đức thống nhất. Ngay sau đó các nước trước kia trung lập là Áo, Phần Lan và Thụy Điển đã gia nhập Liên minh châu Âu mới,[28] tuy nhiên Thụy Sĩ, xin gia nhập năm 2002, đã ngưng xin gia nhập do các cử tri bỏ phiếu phản đối[33] trong khi Na Uy, xin gia nhập một lần nữa, nhưng cũng lại bị các cử tri bỏ phiếu bác bỏ.[34]) Trong khi đó, các nước thành viên của khốiĐông Âu cũ và Nam Tư đều bắt đầu tiến hành việc xin gia nhập Liên minh châu Âu.
10 nước trong số đó đã được gia nhập trong đợt mở rộng lớn lao ngày 1.5.2004, tượng trưng cho sự thống nhất giữa Đông và Tây Âu trong Liên minh châu Âu.[35]
Năm 2007 có các nước hội viên mới gia nhập là Bulgaria và Romania. Liên minh đã dành ưu tiên cho các nước phía tây vùng Balkan. Croatia, Macedonia và Thổ Nhĩ Kỳ đều là các ứng viên chính thức được công nhận.[36] Thổ Nhĩ Kỳ, xin gia nhập từ thập niên 1980, là một vấn đề gây nhiều tranh cãi, nhưng đã đi vào thương thuyết năm 2004 (xem Việc gia nhập Liên minh châu Âu của Thổ Nhĩ Kỳ).[37] Hiện nay chưa có kế hoạch ngưng việc mở rộng; theo các tiêu chuẩn Copenhagen, chức hội viên Liên minh châu Âu mở ngỏ cho bất cứ quốc gia châu Âu nào ổn định, có thị trường tự do, có nền dân chủ tự do, tôn trọng luật pháp và nhân quyền. Hơn nữa, phải sẵn lòng chấp nhận mọi nghĩa vụ của một hội viên, như chấp nhận thi hành mọi luật lệ sẵn có và sẵn sàng gia nhập đồng euro.[38]
Có nhiều nước có mối liên hệ nhiều với Liên minh châu Âu, tương tự như các yếu tố của chức hội viên. Sau khi Na Uy thất bại trong việc gia nhập Liên minh, nước này trở thành một thành viên của Khu vực kinh tế châu Âu, trong đó cũng gồm có Iceland và Liechtenstein (mọi thành viên cũ đã gia nhập Liên minh châu Âu, ngoại trừ Thụy Sĩ bác bỏ). Khu vực kinh tế châu Âu nối các nước này vào thị trường chung Liên minh châu Âu, mở rộng 4 quyền Tự do của Liên minh (four freedoms) tới các nước này. Đổi lại, các nước này trả lệ phí cho chức thành viên và chấp nhận thi hành nhiều lãnh vực của Luật châu Âu. Ảnh hưởng dân chủ (đối với các nước trên) của việc này thường được mô tả là nền dân chủ sao chép (fax democracy) (chờ các luật mới của Liên minh châu Âu được đánh fax từ Bruxelles tới).[39]
Một mẫu khác hẳn là Bosna và Hercegovina, đang dưới sự giám sát quốc tế. Đại biểu cấp cao cho Bosna và Hercegovina là một nhà cai trị quốc tế có nhiều quyền trên nước này để bảo đảm hòa ước được tôn trọng. Đại biểu cấp cao này cũng là đại biểu của Liên minh châu Âu, và trên thực tế, được Liên minh châu Âu bổ nhiệm. Trong vai trò này, và vì hoài bão lớn của Bosna và Hercegovina là được gia nhập Liên minh châu Âu, nên trên thực tế, nước này dã trở thành nước được Liên minh châu Âu bảo hộ. Đại biểu được Liên minh châu Âu bổ nhiệm có quyền áp đặt pháp luật và bãi nhiệm các viên chức được bầu và các công chức dân sự, có nghĩa là Liên minh châu Âu đã trực tiếp kiểm soát Bosna và Hercegovina nhiều hơn chính nước hội viên của Liên minh. Thực vậy, quốc kỳ của Bosna và Hercegovina đã được lấy theo mẫu Cờ Liên minh châu Âu.[40]
Đại diện [sửa]
Mỗi nước hội viên đều có đại diện trong các thể chế của Liên minh châu Âu. Chức hội viên hoàn toàn cho chính phủ của nước hội viên một ghế trong Hội đồng Liên minh châu Âu và Hội đồng châu Âu. Khi các quyết định không được đồng thuận, thì lá phiếu có sức nặng là của nước hội viên có dân số đông hơn so với nước ít dân.
Tương tự như vậy, mỗi nước đều được phân cho các ghế trong Nghị viện châu Âu tùy theo số dân nhiều hay ít. Tuy nhiên các nghị sĩ trong Nghị viện châu Âu đều được bầu bằng cách phổ thông đầu phiếu từ năm 1979 (trước đó các nghị sĩ này do Nghị viện quốc gia của mình biệt phái sang), mà không do các chính phủ bổ nhiệm. Tuy nhiên, các chính phủ được bổ nhiệm một thành viên vào Ủy ban châu Âu (với sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban châu Âu), Tòa án Cộng đồng châu Âu (với sự đồng ý của các thành viên khác) và Tòa án kiểm toán.
Trong lịch sử, các nước hội viên lớn hơn được cử thêm một ủy viên nữa. Tuy nhiên, do cơ quan này lớn lên, nên quyền cử thêm ủy viên của các nước lớn bị bãi bỏ, và mỗi nước đều có đại diện bằng nhau. Tuy nhiên các nước hội viên lớn nhất được có một tổng luật sư tại Tòa án Cộng đồng châu Âu. Sau hết, việc quản lý Ngân hàng Trung ương châu Âu được thực hiện bởi các thống đốc của mỗi ngân hàng quốc gia (được hoặc không được chính phủ bổ nhiệm).
Xem thêm [sửa]
Bản mẫu:Members of the European Union (EU)
Tham khảo [sửa]
- ^ “Bevölkerung zu Quartalsbeginn seit 2002 nach Staatsangehörigkeit und Bundesländern” (bằng German). Statistik Austria. 1 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008.
- ^ “Structure de la population” (bằng French). Statistics Belgium. 1 tháng 1 năm 2007. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008.
- ^ “Population and demographic processes in 2007”. National Statistical Institute, Bulgaria. 31 tháng 12 năm 2007. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008.
- ^ ““Demographic Report” for 2006”. Statistical Service of the Republic of Cyprus. 20 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008. “The population in the Government controlled area is estimated at 778,7 thousands at the end of 2006”
- ^ “People and Society: Population”. Czech Statistical Office. 31 tháng 3 năm 2008. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008.
- ^ “Quarterly Population (ultimo)”. Statistics Denmark. 1 tháng 1 năm 2008. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008.
- ^ “Most requested statistics”. Statistics Estonia. 1 tháng 1 năm 2008. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008.
- ^ “Den preliminära folkmängden i Finland 5 312 415 i slutet av juni” (bằng Swedish). Statistics Finland. 30 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008.
- ^ “Population totale par sexe et âge au 1er janvier 2008, France entière” (bằng French). INSEE. 1 tháng 1 năm 2008. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008.
- ^ “2007: Smaller population despite more births” (Thông cáo báo chí). Federal Statistical Office of Germany. 26 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008. “According to provisional results, Germany had about 82.218.000 inhabitants on 31 tháng 12 năm 2007”
- ^ “Greece estimated population by sex and region” (PDF). National Statistical Service of Greece. 1 tháng 1 năm 2006. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008.
- ^ “Major indicators”. Hungarian Central Statistical Office. 30 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008.
- ^ “Population and Migration Estimates April 2007 (with revisions to April 2003 to April 2006)” (PDF). Central Statistics Office (Ireland). 18 tháng 12 năm 2007. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008.
- ^ “Bilancio Demografico e popolazione residente per sesso al 31 dicembre 2007”. Istituto Nazionale di Statistica. 31 tháng 12 năm 2007. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008.
- ^ “Population and main data of vital statistics”. Central Statistical Bureau of Latvia. 1 tháng 7 năm 2007. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008.
- ^ “M3010101: Number of persons by month”. Statistics Lithuania. 1 tháng 7 năm 2008. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008.
- ^ “Recensement de la population” (bằng French). Statec. 1 tháng 1 năm 2008. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008.
- ^ Demographic Review 2006 (PDF). Valletta: National Statistics Office, Malta. 13 tháng 1 năm 2008. ISBN 9789990973563. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008.
- ^ “Main indicators of the Netherlands”. Statistics Netherlands. 1 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008.
- ^ “Population by sex, economical age groups and region (NUTS 1) in 2007” (PDF). Population. Size and structure by territorial division (Warsaw: Central Statistical Office, Poland) (As of 31 tháng 12 năm 2007): p.11, Table 1. May năm 2008. ISSN 1734-6118. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008.
- ^ “Estimativas de População Residente”. Statistics Portugal. 31 tháng 12 năm 2006. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008. Đã bỏ qua tham số không rõ
|langiage=(trợ giúp) - ^ “Romania: Economic and Financial Data”. National Institute of Statistics (Romania). 1 tháng 7 năm 2007. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008.
- ^ “Population: Slovak Republic”. Statistical Office of the Slovak Republic. 31 tháng 12 năm 2007. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008.
- ^ “Population, Slovenia, 31 tháng 12 năm 2007”. Statistical Office of the Republic of Slovenia. 31 tháng 3 năm 2007. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008.
- ^ “Estimate of the Municipal Register at 1 tháng 1 năm 2008” (PDF). Instituto Nacional de Estadística (Tây Ban Nha). 1 tháng 1 năm 2008. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008.
- ^ “Preliminär befolkningsstatistik 2008” (bằng Swedish). Statistics Sweden. 30 tháng 11 năm 2008. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2008.
- ^ “Population Estimates: UK population grows to 60.975.000”. Office for National Statistics. 21 tháng 8 năm 2008. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2008.
- ^ a b c d “Britain shut out”. BBC News. 2002. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2008.
- ^ http://www.upi.com/Audio/Year_in_Review/Events-of-1971/12295509436546-1/#title "197� năm�in Review, UPI.com"
- ^ European Commission (10 tháng 11 năm 2005). “The History of the European Union: 1972”. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2006.
- ^ European Commission (10 tháng 11 năm 2005). “1985”. The History of the European Union. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2006.
- ^ “W. Europe Bloc Bars Morocco as a Member”. Los Angeles Times. 21 tháng 7 năm 1987. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2008.
- ^ British Embassy, Berne (4 tháng 7 năm 2006). “EU and Switzerland”. The UK & Switzerland. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2006.
- ^ European Commission (10 tháng 11 năm 2005). “The History of the European Union: 1994”. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2006.
- ^ “History of the European Union”. Europa (web portal). Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2008.
- ^ “Enlargement- Countries”. Europa (web portal). Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2008.
- ^ “Q&A: Turkey's EU entry talks”. BBC News. 11 tháng 12 năm 2006. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2008.
- ^ “Accession criteria”. Europa (web portal). Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2008.
- ^ Ekman, Ivar (27 tháng 10 năm 2007). “In Norway, EU pros and cons (the cons still win)”. International Herald Tribune. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2008.
- ^ Chandler, David (20 tháng 4 năm 2006). “Bosnia: whose state is it anyway?”. Spiked Politics. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2008.
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Các nước thành viên Liên minh châu Âu. |