Các nước thành viên Liên minh châu Âu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Các nước thành viên Liên minh châu Âu
Phần Lan Thụy Điển Estonia Latvia Litva Ba Lan Slovakia Hungary România Bulgaria Hy Lạp Síp Cộng hòa Séc Áo Slovenia Ý Malta Bồ Đào Nha Tây Ban Nha Pháp Đức Luxembourg Bỉ Hà Lan Đan Mạch Anh Quốc IrelandBản đồ (nhấn vào được)
Thông tin về hình này
Thể loại Quốc gia có chủ quyền[1]
Vị trí Liên minh châu Âu
Thành lập 1952/1958[2]
Số lượng còn tồn tại 28 (tính đến 1 tháng 7 năm 2013)
Thuộc loại Cộng hòa (20)
Quân quyền (7)
Dân số 501.064.211
Diện tích 4.324.782 km2/
Hình thức chính phủ Dân chủ đại nghị (23)
Tổng thống (1)
Bán-tổng thống(3)

Các nước thành viên của Liên minh châu Âu là 28 nước có chủ quyền đã gia nhập Liên minh châu Âu (EU) từ khi Liên minh này bắt đầu trên thực tế từ năm 1951 dưới tên Cộng đồng Than Thép châu Âu (ECSC).

Từ 6 nước bên trong ban đầu, đã có 6 lần mở rộng liên tiếp, trong đó đợt mở rộng lớn nhất diễn ra ngày 1.5.2004, khi 10 nước được gia nhập. Hiện nay Liên minh châu Âu gồm có 21 nước cộng hòa, 6 vương quốc và 1 đại công quốc. Croatia là hội viên mới nhất, gia nhập ngày 1.07.2013. Các cuộc thương thuyết cũng đang diễn ra với một số nước khác.

Tiến trình mở rộng đôi khi được nói tới như việc hội nhập châu Âu. Tuy nhiên từ này cũng được dùng để nói đến việc tăng cường hợp tác giữa các nước hội viên Liên minh châu Âu như các chính phủ quốc gia cho phép việc hài hòa hóa từng bước các luật quốc gia.

Trước khi được phép gia nhập Liên minh châu Âu, một nước phải hoàn tất các điều kiện chính trị và kinh tế, thường được gọi là các tiêu chuẩn Copenhagen. Các yêu cầu cơ bản này mà một nước ứng viên phải có là một chế độ dân chủ thế tục, cùng với các quyền tự do và thể chế tương ứng, cũng như tôn trọng luật pháp. Trong điều kiện của Hiệp ước Maastricht, việc mở rộng Liên minh phụ thuộc vào sự đồng ý của mỗi quốc gia hội viên cũng như được Nghị viện châu Âu chấp thuận.

Danh sách các nước hội viên[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc kỳ
Quốc huy
Tên thông thường
Tên chính thức
Ngày gia nhập
Dân số
Diện tích (km²)
Thủ đô
Các lãnh thổ đặc biệt
Cờ của Áo
Austria Bundesadler.svg
Áo Cộng hòa Áo 1.1.1995 8.340.924[3] 83.871 Viên
Cờ của Bỉ
Great coat of arms of Belgium.svg
Bỉ Vương quốc Bỉ 25.3.1957 10..666.866[4] 30.528 Bruxelles
Cờ của Bulgaria Bulgaria Cộng hòa Bulgaria 1.1.2007 7.640.238[5] 110.910 Sofia
Cờ của Croatia Croatia Cộng hòa Croatia 1.7.2013 4.284.889 56.594 Zagreb
Cờ của Cộng hòa Síp Síp Cộng hòa Síp 1.5.2004 778.700[t 1][6] 9.251[t 1] Nicosia
Cờ của Cộng hòa Séc
Coat of arms of the Czech Republic.svg
Cộng hòa Séc Cộng hòa Séc 1.5.2004 10.403.100[7] 78.866 Praha
Cờ của Đan Mạch
National Coat of arms of Denmark.svg
Đan Mạch Vương quốc Đan Mạch 1.1.1973 5.511.451[8] 43.094 Copenhagen
Cờ của Estonia
Coat of arms of Estonia.svg
Estonia Cộng hòa Estonia 1.5.2004 1.340.935[9] 45.226 Tallinn
Cờ của Phần Lan
Coat of arms of Finland.svg
Phần Lan Cộng hòa Phần Lan 1.1.1995 5.312.415[10] 338.145 Helsinki
Cờ của Pháp
Armoiries république française.svg
Pháp Cộng hòa Pháp 25.3.1957 64.473.140[11][t 3] 674.843 Paris
Cờ của Đức
Coat of arms of Germany.svg
Đức Cộng hòa Liên bang Đức 25.3.1957[t 5] 82.218.000[12] 357.050 Berlin
Cờ của Hy Lạp
Coat of arms of Greece.svg
Hy Lạp Cộng hòa Hy Lạp 1.1.1981 11.125.179[13] 131.990 Athens
Cờ của Hungary
Coat of arms of Hungary.svg
Hungary Cộng hòa Hungary 1.5.2004 10.036.000[14] 93.030 Budapest
Cờ của Ireland
Coat of arms of Ireland.svg
Ireland Cộng hòa Ireland 1.1.1973 4.501.000.[15] 70.273 Dublin
Cờ của Ý
Emblem of Italy.svg
Ý Cộng hòa Ý 25.3.1957 59.619.290[16] 301.318 Roma
Cờ của Latvia
Coat of arms of Latvia.svg
Latvia Cộng hòa Latvia 1.5.2004 2.266.000[17] 64.589 Riga
Cờ của Litva
Coat of arms of Lithuania.svg
Litva Cộng hòa Litva 1.5.2004 3.357.873[18] 65.303 Vilnius
Cờ của Luxembourg
Coat of arms of Luxembourg.svg
Luxembourg Đại công quốc Luxembourg 25.3.1957 483.800[19] 2.586 Luxembourg
Cờ của Malta
Coat of arms of Malta.svg
Malta Cộng hòa Malta 1.5.2004 407.810[20] 316 Valletta
Flag of the Netherlands
Royal coat of arms of the Netherlands.svg
Hà Lan Vương quốc Hà Lan[t 6] 25.3.1957 16.471.968[21] 41.526 Amsterdam
Cờ của Ba Lan
Herb Polski.svg
Ba Lan Cộng hòa Ba Lan 1.5.2004 38.115.641[22] 312.683 Warszawa
Cờ của Bồ Đào Nha
Coat of arms of Portugal.svg
Bồ Đào Nha Cộng hòa Bồ Đào Nha 1.1.1986 10.599.095[23] 92.391 Lisboa
Cờ của România
Coat of arms of Romania.svg
România Cộng hòa România 1.1.2007 21.538.000[24] 238.391 Bucharest
Cờ của Slovakia
Coat of arms of Slovakia.svg
Slovakia Cộng hòa Slovakia 1.5.2004 5.400.998[25] 49.037 Bratislava
Cờ của Slovenia
Coat of arms of Slovenia.svg
Slovenia Cộng hòa Slovenia 1.5.2004 2.025.866[26] 20.273 Ljubljana
Cờ của Tây Ban Nha
Escudo de España.svg
Tây Ban Nha Vương quốc Tây Ban Nha 1.1.1986 46.063.511[27] 506.030 Madrid
Cờ của Thụy Điển
Greater coat of arms of Sweden.svg
Thụy Điển Vương quốc Thụy Điển 1.1.1995 9.253.675[28] 449.964 Stockholm
Cờ của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
UK Royal Coat of Arms.svg
Anh Quốc Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland 1.1.1973 61.003.875[29][t 7] 244.820 Luân Đôn
Cờ châu Âu EU-28 Tổng cộng Liên minh châu Âu 498.926.165 4.456.304

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Bao gồm phần diện tích (3,355 km²) nhưng không bao gồm phần dân số (264.172 người, theo điều tra năm 2006) của vùng lãnh thổ nằm dưới sự kiểm soát (không được công nhận) của Cộng hòa Thổ Nhĩ Kỳ Bắc Síp (TRNC). Chính phủ Síp ước tính tổng dân số là 867.600 người tính cả dân Síp gốc Thổ Nhĩ Kỳ có quyền công dân EU nhưng không tính dân TRNC nhập cư từ Thổ Nhĩ Kỳ sau cuộc xâm lăng Síp của Thổ Nhĩ Kỳ vào năm 1974.
  2. ^ Greenland rời cộng đồng châu Âu vào năm 1985.
  3. ^ Số liệu dân số Pháp bao gồm cả bốn tỉnh hải ngoại (Guyane thuộc Pháp, Guadeloupe, MartiniqueRéunion) nhưng không bao gồm các cộng đồng hải ngoại và các Lãnh thổ hải ngoại của Pháp (không được xem là bộ phận của Liên minh châu Âu). Dân số Chính quốc Pháp61.875.822 người.
  4. ^ a ă Theo tài liệu của Ủy ban châu Âu xuất bản vào tháng 1 năm 2008, tại trang 8 có viết: Các lãnh thổ sau đây không thuộc lãnh thổ Cộng đồng châu Âu: Polynésie thuộc Pháp, Nouvelle-Calédonie, Wallis và Futuna, Vùng đất phía Nam và châu Nam Cực thuộc Pháp, Mayotte, Saint Barthelemy, Saint Martin, Saint Pierre và Miquelon (Pháp), Aruba, the Netherlands Antilles (Hà Lan), quần đảo Faroe, Greenland (Đan Mạch), Guernsey, Jersey, đảo Man, Akrotiri và Dhekelia, Bermuda, quần đảo Turks và Caicos, Anguilla, Quần đảo Virgin thuộc Anh, quần đảo Cayman, Montserrat, quần đảo Falkland, quần đảo Pitcairn, Saint Helena, Lãnh thổ Ấn Độ Dương thuộc Anh, Nam Georgia và Quần đảo Nam Sandwich (Anh Quốc) [1]
  5. ^ Ngày 01990-10-03 3 tháng 10 năm 1990, các bang lập hiến thuộc Cộng hòa Dân chủ Đức đã nhập vào Cộng hòa Liên bang Đức, nghĩa là tự động trở thành bộ phận của Liên minh châu Âu.
  6. ^ "Vương quốc Hà Lan" là đúng. Xem Vương quốc Hà Lan. Tuy vậy, chỉ có phần đất Hà Lan nằm ở châu Âu thì mới tuân thủ hoàn toàn theo luật EU.
  7. ^ Dân số của Anh Quốc (Anh, Scotland, Wales, và Bắc Ireland) là 60.975.000 (ước tính giữa năm 2007) và dân số Gibraltar là 28.875 (ước tính tháng 1 năm 2008). Dân số các thuộc địa Hoàng gia Anh và 13 lãnh thổ hải ngoại thuộc Anh không được tính do những vùng này không thuộc Liên minh châu Âu.

Việc mở rộng[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm thông tin: Việc mở rộng Liên minh châu Âu trong tương lai
Animated map showing the enlargement;

   Các Cộng đồng châu Âu

   Liên minh châu Âu

Liên minh được thành lập bởi "6 nước bên trong" (Inner Six), các nước này sẵn lòng dẫn đầu Cộng đồng trong khi các nước khác vẫn hoài nghi. Chỉ một thập kỷ trước khi các nước đầu tiên thay đổi chính sách và tìm cách gia nhập Liên minh, thì điều đó dẫn tới chủ trương hoài nghi đầu tiên về việc mở rộng Liên minh. Tổng thống Pháp Charles de Gaulle e ngại việc gia nhập của Anh sẽ là một con ngựa thành Troia của Hoa Kỳ nên đã phủ quyết (việc gia nhập của Anh). Chỉ sau khi Charles de Gaulle rời bỏ chức vụ và sau một cuộc nói chuyện 12-giờ giữa thủ tướng Anh Edward Heath và tổng thống Pháp Georges Pompidou thì đơn xin gia nhập lần thứ ba của Anh mới được chấp nhận.[30][31]

Cùng xin gia nhập với Anh là Ireland, Đan MạchNa Uy. Tuy nhiên, trong cuộc bỏ phiếu đầu tiên, các cử tri Na Uy đã bác bỏ việc gia nhập[32] chỉ còn lại Đan Mạch và Ireland gia nhập cùng với Vương quốc Anh.[30] Nhưng mặc dù các thoái trào, và việc Greenland rút ra khỏi chức hội viên của Đan Mạch năm 1985,[33] 3 nước khác đã gia nhập Cộng đồng trước khi cuộc Chiến tranh lạnh chấm dứt.[30]

Năm 1987, dự án mở rộng địa lý đã được thử nghiệm khi Morocco xin gia nhập, và bị bác bỏ vì không được coi là một nước châu Âu.[34]

Năm 1990 cuộc Chiến tranh lạnh đi tới kết thúc và Đông Đức được hoan nghênh trong Cộng đồng như một phần của nước Đức thống nhất. Ngay sau đó các nước trước kia trung lập là Áo, Phần LanThụy Điển đã gia nhập Liên minh châu Âu mới,[30] tuy nhiên Thụy Sĩ, xin gia nhập năm 2002, đã ngưng xin gia nhập do các cử tri bỏ phiếu phản đối[35] trong khi Na Uy, xin gia nhập một lần nữa, nhưng cũng lại bị các cử tri bỏ phiếu bác bỏ.[36]) Trong khi đó, các nước thành viên của khốiĐông Âu cũ và Nam Tư đều bắt đầu tiến hành việc xin gia nhập Liên minh châu Âu.

10 nước trong số đó đã được gia nhập trong đợt mở rộng lớn lao ngày 1.5.2004, tượng trưng cho sự thống nhất giữa Đông và Tây Âu trong Liên minh châu Âu.[37]

Năm 2007 có các nước hội viên mới gia nhập là BulgariaRomânia. Liên minh đã dành ưu tiên cho các nước phía tây vùng Balkan. Croatia, MacedoniaThổ Nhĩ Kỳ đều là các ứng viên chính thức được công nhận.[38] Thổ Nhĩ Kỳ, xin gia nhập từ thập niên 1980, là một vấn đề gây nhiều tranh cãi, nhưng đã đi vào thương thuyết năm 2004 (xem Việc gia nhập Liên minh châu Âu của Thổ Nhĩ Kỳ).[39] Hiện nay chưa có kế hoạch ngưng việc mở rộng; theo các tiêu chuẩn Copenhagen, chức hội viên Liên minh châu Âu mở ngỏ cho bất cứ quốc gia châu Âu nào ổn định, có thị trường tự do, có nền dân chủ tự do, tôn trọng luật phápnhân quyền. Hơn nữa, phải sẵn lòng chấp nhận mọi nghĩa vụ của một hội viên, như chấp nhận thi hành mọi luật lệ sẵn có và sẵn sàng gia nhập đồng euro.[40]

Có nhiều nước có mối liên hệ nhiều với Liên minh châu Âu, tương tự như các yếu tố của chức hội viên. Sau khi Na Uy thất bại trong việc gia nhập Liên minh, nước này trở thành một thành viên của Khu vực kinh tế châu Âu, trong đó cũng gồm có IcelandLiechtenstein (mọi thành viên cũ đã gia nhập Liên minh châu Âu, ngoại trừ Thụy Sĩ bác bỏ). Khu vực kinh tế châu Âu nối các nước này vào thị trường chung Liên minh châu Âu, mở rộng 4 quyền Tự do của Liên minh (four freedoms) tới các nước này. Đổi lại, các nước này trả lệ phí cho chức thành viên và chấp nhận thi hành nhiều lãnh vực của Luật châu Âu. Ảnh hưởng dân chủ (đối với các nước trên) của việc này thường được mô tả là nền dân chủ sao chép (fax democracy) (chờ các luật mới của Liên minh châu Âu được đánh fax từ Bruxelles tới).[41]

Một mẫu khác hẳn là Bosna và Hercegovina, đang dưới sự giám sát quốc tế. Đại biểu cấp cao cho Bosna và Hercegovina là một nhà cai trị quốc tế có nhiều quyền trên nước này để bảo đảm hòa ước được tôn trọng. Đại biểu cấp cao này cũng là đại biểu của Liên minh châu Âu, và trên thực tế, được Liên minh châu Âu bổ nhiệm. Trong vai trò này, và vì hoài bão lớn của Bosna và Hercegovina là được gia nhập Liên minh châu Âu, nên trên thực tế, nước này dã trở thành nước được Liên minh châu Âu bảo hộ. Đại biểu được Liên minh châu Âu bổ nhiệm có quyền áp đặt pháp luật và bãi nhiệm các viên chức được bầu và các công chức dân sự, có nghĩa là Liên minh châu Âu đã trực tiếp kiểm soát Bosna và Hercegovina nhiều hơn chính nước hội viên của Liên minh. Thực vậy, quốc kỳ của Bosna và Hercegovina đã được lấy theo mẫu Cờ Liên minh châu Âu.[42]

Đại diện[sửa | sửa mã nguồn]

Mỗi nước hội viên đều có đại diện trong các thể chế của Liên minh châu Âu. Chức hội viên hoàn toàn cho chính phủ của nước hội viên một ghế trong Hội đồng Liên minh châu ÂuHội đồng châu Âu. Khi các quyết định không được đồng thuận, thì lá phiếu có sức nặng là của nước hội viên có dân số đông hơn so với nước ít dân.

Tương tự như vậy, mỗi nước đều được phân cho các ghế trong Nghị viện châu Âu tùy theo số dân nhiều hay ít. Tuy nhiên các nghị sĩ trong Nghị viện châu Âu đều được bầu bằng cách phổ thông đầu phiếu từ năm 1979 (trước đó các nghị sĩ này do Nghị viện quốc gia của mình biệt phái sang), mà không do các chính phủ bổ nhiệm. Tuy nhiên, các chính phủ được bổ nhiệm một thành viên vào Ủy ban châu Âu (với sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban châu Âu), Tòa án Cộng đồng châu Âu (với sự đồng ý của các thành viên khác) và Tòa án kiểm toán.

Trong lịch sử, các nước hội viên lớn hơn được cử thêm một ủy viên nữa. Tuy nhiên, do cơ quan này lớn lên, nên quyền cử thêm ủy viên của các nước lớn bị bãi bỏ, và mỗi nước đều có đại diện bằng nhau. Tuy nhiên các nước hội viên lớn nhất được có một tổng luật sư tại Tòa án Cộng đồng châu Âu. Sau hết, việc quản lý Ngân hàng Trung ương châu Âu được thực hiện bởi các thống đốc của mỗi ngân hàng quốc gia (được hoặc không được chính phủ bổ nhiệm).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Xem phần về chủ quyền để biết thêm chi tiết về mức độ chia sẻ chủ quyền.
  2. ^ Sáu quốc gia thành lập Cộng đồng Than thép châu Âu vào năm 1952 và sau đó lập ra tổ chức song hành là Cộng đồng Kinh tế châu Âu vào năm 1958. Mặc dù ra đời sau như Cộng đồng Kinh tế châu Âu thường được xem là tiền thân của Liên minh châu Âu. Về sau Cộng đồng Than thép châu Âu bị sáp nhập vào Liên minh châu Âu.
  3. ^ “Bevölkerung zu Quartalsbeginn seit 2002 nach Staatsangehörigkeit und Bundesländern” (bằng tiếng Đức). Statistik Austria. 1 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008. 
  4. ^ “Structure de la population” (bằng tiếng Pháp). Statistics Belgium. 1 tháng 1 năm 2007. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008. 
  5. ^ “Population and demographic processes in 2007”. National Statistical Institute, Bulgaria. 31 tháng 12 năm 2007. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008. 
  6. ^ “"Demographic Report" for 2006”. Statistical Service of the Republic of Cyprus. 20 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008. “The population in the Government controlled area is estimated at 778,7 thousands at the end of 2006” 
  7. ^ “People and Society: Population”. Czech Statistical Office. 31 tháng 3 năm 2008. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008. 
  8. ^ “Quarterly Population (ultimo)”. Statistics Denmark. 1 tháng 1 năm 2008. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008. 
  9. ^ “Most requested statistics”. Statistics Estonia. 1 tháng 1 năm 2008. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008. 
  10. ^ “Den preliminära folkmängden i Finland 5 312 415 i slutet av juni” (bằng tiếng Thụy Điển). Statistics Finland. 30 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008. 
  11. ^ “Population totale par sexe et âge au 1er janvier 2008, France entière” (bằng tiếng Pháp). INSEE. 1 tháng 1 năm 2008. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008. 
  12. ^ “2007: Smaller population despite more births” (Thông cáo báo chí). Federal Statistical Office of Germany. 26 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008. “According to provisional results, Germany had about 82.218.000 inhabitants on 31 tháng 12 năm 2007” 
  13. ^ “Greece estimated population by sex and region” (PDF). National Statistical Service of Greece. 1 tháng 1 năm 2006. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008. 
  14. ^ “Major indicators”. Hungarian Central Statistical Office. 30 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008. 
  15. ^ “Population and Migration Estimates April 2007 (with revisions to April 2003 to April 2006)” (PDF). Central Statistics Office (Ireland). 18 tháng 12 năm 2007. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008. 
  16. ^ “Bilancio Demografico e popolazione residente per sesso al 31 dicembre 2007”. Viện Thống kê Quốc gia (Ý). 31 tháng 12 năm 2007. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008. 
  17. ^ “Population and main data of vital statistics”. Central Statistical Bureau of Latvia. 1 tháng 7 năm 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008. 
  18. ^ “M3010101: Number of persons by month”. Statistics Lithuania. 1 tháng 7 năm 2008. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008. 
  19. ^ “Recensement de la population” (bằng tiếng Pháp). Statec. 1 tháng 1 năm 2008. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008. 
  20. ^ Demographic Review 2006 (PDF). Valletta: National Statistics Office, Malta. 13 tháng 1 năm 2008. ISBN 9789990973563. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008. 
  21. ^ “Main indicators of the Netherlands”. Statistics Netherlands. 1 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008. 
  22. ^ “Population by sex, economical age groups and region (NUTS 1) in 2007” (PDF). Population. Size and structure by territorial division (Warszawa: Central Statistical Office, Poland) (Tính đến 31 tháng 12 năm 2007): p.11, Table 1. May năm 2008. ISSN 1734-6118. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008. 
  23. ^ “Estimativas de População Residente”. Instituto Nacional de Estatística. 31 tháng 12 năm 2006. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008.  Đã bỏ qua tham số không rõ |langiage= (trợ giúp)
  24. ^ “Romania: Economic and Financial Data”. National Institute of Statistics (Romania). 1 tháng 7 năm 2007. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008. 
  25. ^ “Population: Slovak Republic”. Statistical Office of the Slovak Republic. 31 tháng 12 năm 2007. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008. 
  26. ^ “Population, Slovenia, 31 tháng 12 năm 2007”. Statistical Office of the Republic of Slovenia. 31 tháng 3 năm 2007. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008. 
  27. ^ “Estimate of the Municipal Register at 1 tháng 1 năm 2008” (PDF). Instituto Nacional de Estadística (Tây Ban Nha). 1 tháng 1 năm 2008. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008. 
  28. ^ “Preliminär befolkningsstatistik 2008” (bằng tiếng Thụy Điển). Cục Thống kê Thụy Điển. 30 tháng 11 năm 2008. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2008. 
  29. ^ “Population Estimates: UK population grows to 60.975.000”. Office for National Statistics. 21 tháng 8 năm 2008. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2008. 
  30. ^ a ă â b “Britain shut out”. BBC News. 2002. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2008. 
  31. ^ http://www.upi.com/Audio/Year_in_Review/Events-of-1971/12295509436546-1/#title "197� năm�in Review, UPI.com"
  32. ^ European Commission (10 tháng 11 năm 2005). “The History of the European Union: 1972”. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2006. 
  33. ^ European Commission (10 tháng 11 năm 2005). “1985”. The History of the European Union. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2006. 
  34. ^ “W. Europe Bloc Bars Morocco as a Member”. Los Angeles Times. 21 tháng 7 năm 1987. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2008. 
  35. ^ British Embassy, Berne (4 tháng 7 năm 2006). “EU and Switzerland”. The UK & Switzerland. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2006. 
  36. ^ European Commission (10 tháng 11 năm 2005). “The History of the European Union: 1994”. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2006. 
  37. ^ “History of the European Union”. Europa (web portal). Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2008. 
  38. ^ “Enlargement- Countries”. Europa (web portal). Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2008. 
  39. ^ “Q&A: Turkey's EU entry talks”. BBC News. 11 tháng 12 năm 2006. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2008. 
  40. ^ “Accession criteria”. Europa (web portal). Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2008. 
  41. ^ Ekman, Ivar (27 tháng 10 năm 2007). “In Norway, EU pros and cons (the cons still win)”. International Herald Tribune. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2008. 
  42. ^ Chandler, David (20 tháng 4 năm 2006). “Bosnia: whose state is it anyway?”. Spiked Politics. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2008. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]