Danh sách người đoạt giải Nobel Vật lý
| Giải Nobel Vật lý | |
|---|---|
| Tổ chức trao giải | Viện Hàn lâm Khoa học Hoàng gia Thụy Điển (Kungliga Vetenskapsakademien) |
| Trao giải lần đầu | Năm 1901 |
| Giải thưởng năm 2012 | |
| Website | nobel prizes - physical |
Giải Nobel Vật lý (Tiếng Thụy Điển: Nobelpriset i fysik) là giải thưởng thường niên của Viện Hàn lâm Khoa học Hoàng gia Thụy Điển. Đây là một trong năm giải thưởng Nobel được thành lập bởi di chúc năm 1895 của Alfred Nobel (mất năm 1896), dành cho những đóng góp nổi bật trong lĩnh vực vật lý học.[1] Theo lời của Nobel trong di chúc, Giải Nobel thưởng được quản lý bởi Quỹ Nobel và được trao bởi ủy ban gồm năm thành viên được lựa chọn từ Viện Hàn lâm Khoa học Hoàng gia Thụy Điển.[2] Giải Nobel Vật lý lần đầu tiên được trao cho Wilhelm Conrad Röntgen, người Đức. Mỗi người đoạt giải Nobel đều nhận được huy chương Nobel, bằng chứng nhận và một khoản tiền. Mức tiền thưởng đã được thay đổi trong suốt những năm qua.[3] Năm 1901, Wilhelm Conrad Röntgen nhận được khoản tiền 150.782 krona, tương đương với mức tiền 7.731.004 krona vào tháng 12 năm 2007.
Năm 2012, Giải Nobel Vật lí được trao cho 2 nhà khoa học: Serge Haroche (người Pháp) David J. Wineland (người Mỹ) với công trình nghiên cứu về quang học lượng tử.[4] Lễ trao giải thưởng được tổ chức tại Stockholmvào ngày 10 tháng 10, nhân dịp kỉ niệm ngày mất của Nobel.[5]
John Bardeen là người duy nhất đoạt hai giải Nobel Vật lý-vào năm 1956 và 1972. Marie Curie là người phụ nữ duy nhất đoạt hai giả Nobel trong hai lĩnh vực khác nhau: Giải Nobel Vật lý năm 1903 và Giải Nobel Hóa học năm 1911. William Lawrence Bragg là người đoạt giải Nobel trẻ nhất từ trước tới nay: ở tuổi 25.[6] Có hai người phụ nữ đoạt giải thưởng này là: Marie Curie và Maria Goeppert-Mayer (1963).[7] Tới năm 2012, Giải Nobel đã được trao cho 193 cá nhân. Có 6 lần Giải Nobel không được tổ chức là: 1916, 1931, 1934, 1940-1942.
Mục lục |
Danh sách [sửa]
Thập niên 1900 [sửa]
|
|
|
|
|
|
|---|---|---|---|---|
| 1901 | Wilhelm Conrad Röntgen | Khám phá ra tia X | [8] |
|
| 1902 | Hendrik Lorentz Pieter Zeeman |
Đóng góp cho từ học Phát hiện ra Hiệu ứng Zeeman (tách vạch phổ dưới tác dụng của từ trường) |
[9] | |
| 1903 | Henri Becquerel | Phát hiện và nghiên cứu về hiện tượng phóng xạ tự nhiên | [10] | |
| Pierre Curie và Maria Skłodowska-Curie | Nghiên cứu về hiện tượng phóng xạ | [10] | ||
| 1904 | Huân tước Rayleigh | Nghiên cứu về mật độ các khí lý tưởng nặng, tìm ra khí Agon | [11] | |
| 1905 | Philipp Lenard | Nghiên cứu về ống chùm ca-tốt | [12] | |
| 1906 | Sir J. J. Thomson | Nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm về quá trình dẫn điện trong chất khí | [13] | |
| 1907 | Albert Abraham Michelson | Chế tạo dụng cụ quang học chính xác, thực hiện Thí nghiệm Michelson-Morley | [14] | |
| 1908 | Gabriel Lippmann | Tạo hình ảnh màu bằng phương pháp giao thoa, chế tạo các tấm phim Lippmann | [15] | |
| 1909 | Guglielmo Marconi Karl Ferdinand Braun |
Nghiên cứu tiên phong về radio | [16] |
Thập niên 1910 [sửa]
|
|
|
|
|
|
|---|---|---|---|---|
| 1910 | Johannes Diderik van der Waals | Phương trình trạng thái của chất khí và chất lỏng | [17] | |
| 1911 | Wilhelm Wien | Tìm ra định luật bức xạ nhiệt | [18] | |
| 1912 | Gustaf Dalén | Phát minh van mặt trời dùng trong việc thắp sáng các hải đăng và phao trên biển | [19] | |
| 1913 | Heike Kamerlingh Onnes | Nghiên cứu tính chất của vật chất tại nhiệt độ cực thấp dẫn đến việc tạo ra hêli lỏng | [20] | |
| 1914 | Max von Laue | Phát hiện ra hiện tượng nhiễu xạ tia X bởi các tinh thể | [21] | |
| 1915 | Sir William Henry Bragg Sir William Lawrence Bragg |
Chế tạo dụng cụ phân tích cấu trúc tinh thể bằng tia X | [22] | |
| 1916 | (Không trao giải) | |||
| 1917 | Charles Glover Barkla | Tìm ra bức xạ tia X đặc trưng của các nguyên tố | [23] | |
| 1918 | Max Planck | Đề xuất lý thuyết lượng tử năng lượng | [24] | |
| 1919 | Johannes Stark | Tìm ra Hiệu ứng Stark (tách vạch phổ dưới tác dụng của điện trường) | [25] | |
Thập niên 1920 [sửa]
Thập niên 1930 [sửa]
|
|
|
|
|
|
|---|---|---|---|---|
| 1930 | Sir Chandrasekhara Venkata Raman | Tìm ra hiệu ứng Raman | [36] | |
| 1931 | (Không trao giải) | |||
| 1932 | Werner Heisenberg | Đưa ra Nguyên lý bất định Heisenberg xây dựng cơ học lượng tử và nhờ đó tìm ra các dạng thù hình của hiđrô | [37] | |
| 1933 | Erwin Schrödinger Paul Dirac |
Tìm ra một cách biểu diễn mới cho lý thuyết nguyên tử, đóng góp cho cơ học lượng tử | [38] | |
| 1934 | (Không trao giải) | |||
| 1935 | Sir James Chadwick | Tìm ra neutron. | [39] | |
| 1936 | Victor Francis Hess | Tìm ra tia vũ trụ | [40] | |
| Carl David Anderson | Tìm ra positron | [40] | ||
| 1937 | Clinton Davisson George Paget Thomson |
Tìm ra tán xạ điện tử trên tinh thể bằng thực nghiệm, chứng minh cho lý thuyết về lưỡng tính sóng-hạt | [41] | |
| 1938 | Enrico Fermi | Chứng minh sự tồn tại của các nguyên tố phóng xạ mới nhờ chiếu xạ neutron và nghiên cứu về phản ứng hạt nhân sinh ra do neutron chậm | [42] | |
| 1939 | Ernest Lawrence | Phát minh và phát triển máy gia tốc cyclotron dẫn đến việc tạo ra nguyên tố phóng xạ nhân tạo | [43] | |
Thập niên 1940 [sửa]
|
|
|
|
|
|
|---|---|---|---|---|
| 1940 | (Không trao giải) | |||
| 1941 | (Không trao giải) | |||
| 1942 | (Không trao giải) | |||
| 1943 | Otto Stern | Phát triển phương pháp chùm phân tử và tìm ra mô men từ của proton | [44] | |
| 1944 | Isidor Isaac Rabi | Nghiên cứu tính chất từ của hạt nhân nguyên tử bằng phương pháp cộng hưởng | [45] | |
| 1945 | Wolfgang Pauli | Đề ra nguyên lý loại trừ Pauli | [46] | |
| 1946 | Percy Williams Bridgman | Phát minh ra dụng cụ đo áp suất cao và các phát hiện trong lĩnh vực Vật lý áp suất cao | [47] | |
| 1947 | Sir Edward Victor Appleton | Nghiên cứu Vật lý của tầng trên khí quyển và đặc biệt là tìm ra lớp Appleton | [48] | |
| 1948 | Patrick Blackett | Phát triển phương pháp buồng mây Wilson trong nghiên cứu Vật lý hạt nhân và bức xạ vũ trụ | [49] | |
| 1949 | Yukawa Hideki | Tiên đoán về sự tồn tại của hạt meson trên cơ sở lý thuyết về các lực hạt nhân | [50] | |
Thập niên 1950 [sửa]
|
|
|
|
|
|
|---|---|---|---|---|
| 1950 | Cecil Frank Powell | Phát triển phương pháp chụp ảnh hạt nhân để nghiên cứu hạt nhân và các nghiên cứu về hạt meson thu được từ phương pháp này | [51] | |
| 1951 | Sir John Cockcroft Ernest Walton |
Tiên phong trong nghiên cứu biến tố hạt nhân bằng các hạt nguyên tử được gia tốc nhân tạo | [52] | |
| 1952 | Felix Bloch Edward Mills Purcell |
Phát triển các phương pháp mới đo chính xác từ hạt nhân và các khám phá có liên quan | [53] | |
| 1953 | Frits Zernike | Phát triển phương pháp tương phản pha, đặc biệt là phát minh ra kính hiển vi tương phản pha | [54] | |
| 1954 | Max Born | Nghiên cứu cơ bản về cơ học lượng tử đặc biệt là đề xuất biểu diễn thống kê của hàm sóng | [55] | |
| Walther Bothe | Tìm ra phương pháp trùng phùng và các khám phá có liên quan | [56] | ||
| 1955 | Willis Lamb | Phát hiên cấu trúc tinh tế của quang phổ hydrogen | [57] | |
| Polykarp Kusch | Xác định chính xác mô men từ của điện tử | [57] | ||
| 1956 | William Shockley John Bardeen Walter Brattain |
Nghiên cứu về chất bán dẫn và tìm ra hiệu ứng transistor | [58] | |
| 1957 | Dương Chấn Ninh Lý Chính Đạo |
Nghiên cứu về tính chẵn lẻ dẫn đến các khám phá quan trọng liên quan đến các hạt cơ bản | [59] | |
| 1958 | Pavel Alekseyevich Cherenkov Ilya Mikhailovich Frank Igor Yevgenyevich Tamm |
Tìm ra và giải thích hiệu ứng Cherenkov | [60] | |
| 1959 | Emilio Gino Segrè Owen Chamberlain |
Tìm ra phản proton | [61] |
Thập niên 1960 [sửa]
|
|
|
|
|
|
|---|---|---|---|---|
| 1960 | Donald Arthur Glaser | Phát minh ra buồng bọt | [62] | |
| 1961 | Robert Hofstadter | Tiên phong trong nghiên cứu về tán xạ điện tử trong hạt nhân và các khám phá liên quan đến cấu trúc của các nucleon | [63] | |
| Rudolf Mössbauer | Nghiên cứu về hấp thụ cộng hưởng tia gamma và hiệu ứng Mossbauer | [63] | ||
| 1962 | Lev Davidovich Landau | Tiên phong trong nghiên cứu lý thuyết chất rắn đặc biệt là hêli lỏng | [64] | |
| 1963 | Eugene Wigner | Đóng góp vào lý thuyết hạt nhân nguyên tử và các hạt cơ bản đặc biệt là tìm ra và ứng dụng các nguyên lý đối xứng cơ bản | [65] | |
| Maria Goeppert-Mayer J. Hans D. Jensen |
Đề ra lý thuyết cấu trúc hạt nhân dạng lớp | [65] | ||
| 1964 | Charles Townes Nicolay Gennadiyevich Basov Aleksandr Mikhailovich Prokhorov |
Nghiên cứu cơ bản trong lĩnh vực điện lượng tử dẫn đến việc chế tạo các máy tạo dao động và máy khuyếch đại dựa trên nguyên lý maser-laser | [66] | |
| 1965 | Tomonaga Shinichirō Julian Schwinger Richard Feynman |
Nghiên cứu cơ bản về điện động học lượng tử và Vật lý hạt cơ bản | [67] | |
| 1966 | Alfred Kastler | Tìm ra và sử dụng các phương pháp quang học để nghiên cứu cộng hưởng Hertz trong nguyên tử | [68] | |
| 1967 | Hans Bethe | Đóng góp cho lý thuyết phản ứng hạt nhân đặc biệt là các khám phá liên quan đến quá trình tạo năng lượng ở các vì sao | [69] | |
| 1968 | Luis Alvarez | Đóng góp vào Vật lý hạt cơ bản, tìm ra các trạng thái cộng hưởng góp phần phát triển kỹ thuật sử dụng buồng bọt hydrogen và phân tích dữ liệu | [70] | |
| 1969 | Murray Gell-Mann | Đóng góp và khám phá liên quan đến phân loại các hạt cơ bản và tương tác giữa chúng | [71] |
Thập niên 1970 [sửa]
|
|
|
|
|
|
|---|---|---|---|---|
| 1970 | Hannes Alfvén | Đóng góp trong việc nghiên cứu từ thủy động lực học dẫn đến các ứng dụng quan trọng trong Vật lý plasma | [72] | |
| Louis Eugène Félix Néel | Nghiên cứu cơ bản và khám phá những tính chất sắt từ và phản sắt từ dẫn đến các ứng dụng quan trọng trong Vật lý chất rắn | [72] | ||
| 1971 | Gábor Dénes | Tìm ra và phát triển phương pháp chụp ảnh ba chiều | [73] | |
| 1972 | John Bardeen Leon Neil Cooper John Robert Schrieffer |
Nghiên cứu lý thuyết siêu dẫn, thường được gọi là lý thuyết BCS | [74] | |
| 1973 | Esaki Leo Ivar Giaever |
Chứng minh bằng thực nghiệm hiệu ứng đường ngầm trong bán dẫn và siêu dẫn | [75] | |
| Brian David Josephson | Tiên đoán lý thuyết về tính chất của các dòng siêu dẫn, đặc biệt là hiệu ứng Josephson | [75] | ||
| 1974 | Sir Martin Ryle Antony Hewish |
Nghiên cứu tiên phong trong lĩnh vực Vật lý thiên văn vô tuyến, Ryle cho những quan sát và phát minh, Hewish cho vai trò quyết định trong việc tìm ra các pulsar | [76] | |
| 1975 | Aage Niels Bohr Ben Roy Mottelson James Rainwater |
Tìm ra mối liên hệ giữa chuyển động tập thể và chuyển động các đơn hạt trong hạt nhân nguyên tử, dẫn đến việc phát triển lý thuyết về cấu trúc hạt nhân nguyên tử | [77] | |
| 1976 | Burton Richter Đinh Triệu Trung |
Tìm ra hạt J/Psi | [78] | |
| 1977 | Philip Warren Anderson Sir Nevill Francis Mott John Hasbrouck van Vleck |
Nghiên cứu lý thuyết về cấu trúc điện tử của các hệ từ hỗn loạn | [79] | |
| 1978 | Pyotr Leonidovich Kapitsa | Nghiên cứu và phát minh trong lĩnh vực Vật lý nhiệt độ thấp | [80] | |
| Arno Allan Penzias Robert Woodrow Wilson |
Tìm ra bức xạ phông vi sóng vũ trụ (CMB) | [80] | ||
| 1979 | Sheldon Lee Glashow Abdus Salam Steven Weinberg |
Nghiên cứu lý thuyết thống nhất tương tác yếu và tương tác điện tử giữa các hạt cơ bản, tiên đoán sự tồn tại của dòng trung hòa yếu | [81] |
Thập niên 1980 [sửa]
|
|
|
|
|
|
|---|---|---|---|---|
| 1980 | James Cronin Val Logsdon Fitch |
Tìm ra sự vi phạm các nguyên lý đối xứng cơ bản trong phân rã K-meson | [82] | |
| 1981 | Nicolaas Bloembergen Arthur Leonard Schawlow |
Phát triển phương pháp phổ kế laser | [81] | |
| Kai Siegbahn | Phát triển phổ điện tử độ phân giải cao | [81] | ||
| 1982 | Kenneth G. Wilson | Xây dựng lý thuyết về các hiện tượng tới hạn liên quan đến chuyển pha | [83] | |
| 1983 | Subrahmanyan Chandrasekhar | Nghiên cứu lý thuyết về tiến hóa của các vì sao, đề ra giới hạn Chandrasekhar | [84] | |
| William Alfred Fowler | Nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm các phản ứng hạt nhân và sự hình thành các nguyên tố hóa học trong vũ trụ | [84] | ||
| 1984 | Carlo Rubbia Simon van der Meer |
Đóng góp quyết định trong thí nghiệm tìm ra các hạt W, Z truyền tương tác yếu | [85] | |
| 1985 | Klaus von Klitzing | Phát hiện ra hiệu ứng Hall lượng tử | [86] | |
| 1986 | Ernst Ruska | Nghiên cứu cơ bản về quang điện tử, thiết kế kính hiển vi điện tử đầu tiên | [87] | |
| Gerd Binnig Heinrich Rohrer |
Thiết kế hiển vi quyét sử dụng hiệu ứng đường ngầm | [87] | ||
| 1987 | Johannes Georg Bednorz Karl Alexander Müller |
Tìm ra hiện tượng siêu dẫn trong vật liệu gốm | [88] | |
| 1988 | Leon M. Lederman Melvin Schwartz Jack Steinberger |
Phương pháp chùm neutrino và cấu trúc kép của lepton thông qua việc tìm ra muon neutrino | [89] | |
| 1989 | Norman F. Ramsey | Phát minh ra phương pháp trường dao động sử dụng trong maser hydrogen và đồng hồ nguyên tử | [81] | |
| Hans Georg Dehmelt Wolfgang Paul |
Phát triển kỹ thuật bẫy ion bằng từ trường | [81] |
Thập niên 1990 [sửa]
|
|
|
|
|
|
|---|---|---|---|---|
| 1990 | Jerome Isaac Friedman Henry Way Kendall Richard Ẹ Taylor |
Nghiên cứu tán xạ không đàn hồi của điện tử lên proton và neutron giúp phát triển mô hình quark | [90] | |
| 1991 | Pierre-Gilles de Gennes | Phương pháp nghiên cứu các hiện tượng trật tự trong các hệ đơn giản được khái quát hóa cho các hệ phức tạp, đặc biệt trong tinh thể lỏng và polyme | [91] | |
| 1992 | Georges Charpak | Phát triển các máy dò hạt, đặc biệt là buồng đa dây tỷ lệ | [92] | |
| 1993 | Russell Alan Hulse Joseph Hooton Taylor, Jr. |
Phát hiện ra một loại pulsar mới giúp nghiên cứu về trường hấp dẫn | [93] | |
| 1994 | Bertram Brockhouse | Phát triển phương pháp phổ ký neutron | [94] | |
| Clifford Shull | Phát triển kỹ thuật nhiễu xạ neutron | [94] | ||
| 1995 | Martin Lewis Perl | Tìm ra tau lepton | [81] | |
| Frederick Reines | Thu được neutrino | [81] | ||
| 1996 | David Lee Douglas D. Osheroff Robert Coleman Richardson |
Tìm ra tính siêu chảy của helium-3 | [95] | |
| 1997 | Châu Lệ Văn Claude Cohen-Tannoudji William Daniel Phillips |
Phát triển phương pháp làm lạnh và bẫy nguyên tử bằng laser | [96] | |
| 1998 | Robert B. Laughlin Horst Ludwig Störmer Thôi Kì |
Tìm ra hiệu ứng Hall lượng tử phân số như là một khởi đầu cho một loại chất lỏng lượng tử mới với các yếu tố điện tích không nguyên (1/3, 1/5,...) | [97] | |
| 1999 | Gerardus 't Hooft Martinus J.G. Veltman |
Làm sáng tỏ cấu trúc lượng tử của tương tác điện yếu trong Vật lý | [98] |
Thập niên 2000 [sửa]
|
|
|
|
|
|
|---|---|---|---|---|
| 2000 | ||||
| Zhores Ivanovich Alferov Herbert Kroemer |
Phát triển cấu trúc không đồng nhất bán dẫn được dùng trong quang điện tử tốc độ cao | [99] | ||
| Jack Kilby | Phát minh ra mạch tích hợp | [99] | ||
| 2001 | Eric Allin Cornell Wolfgang Ketterle Carl Wieman |
Thực hiện được ngưng tụ Bose-Einstein | [100] | |
| 2002 | Raymond Davis Jr. Koshiba Masatoshi |
Đóng góp trong Vật lý thiên văn, đặc biệt là việc dò các neutrino vũ trụ | [99] | |
| Riccardo Giacconi | Đóng góp trong Vật lý thiên văn và tìm ra nguồn tia X vũ trụ | [99] | ||
| 2003 | Alexei Alexeevich Abrikosov Vitalij Ginzburg Anthony James Leggett |
Phát triển lý thuyết siêu dẫn và siêu lỏng | [101] | |
| 2004 | David Gross H. David Politzer Frank Wilczek |
Tìm ra bậc tự do tiệm cận trong tương tác mạnh | [99] | |
| 2005 | Roy J. Glauber | Đóng góp cho lý thuyết lượng tử quang học | [102] | |
| John L. Hall Theodor W. Hänsch |
Phát triển phương pháp phổ kế bằng laser, đặc biệt là kỹ thuật xung răng lược | [102] | ||
| 2006 | John C. Mather George F. Smoot |
Phát hiện về tính bất đẳng hướng của bức xạ phông nền vũ trụ | [103] | |
| 2007 | Albert Fert Peter Grünberg |
Khám phá ra hiệu ứng Từ điện trở khổng lồ, được dùng trong công nghệ đọc đĩa cứng | [104] | |
| 2008 | Nambu Yōichirō | Phát hiện cơ chế "phá vỡ đối xứng tự phát" trong Vật lý á nguyên tử | [105] | |
| Kobayashi Makoto Masukawa Toshihide |
Phát hiện nguồn gốc phá vỡ tính đối xứng liên quan đến việc dự đoán sự tồn tại của ít nhất ba nhóm hạt quark trong tự nhiên | [105] | ||
| 2009 | Cao Côn | "Vì những thành tựu đột phá trong việc truyền ánh sáng trong sợi quang cho ngành thông tin quang" | [106] | |
| Willard S. Boyle George E. Smith |
Phát minh ra mạch bán dẫn ảnh - bộ cảm biến CCD | [106] |
Thập niên 2010 [sửa]
|
|
|
|
|
|
|---|---|---|---|---|
| 2010 | Andre Geim Konstantin Novoselov |
Tách lớp Graphene từ than chì để mở ra hướng nghiên cứu mang tính đột phá về ứng dụng của Graphene vào điện tử | [107] | |
| 2011 | Saul Perlmutter Brian P. Schmidt Adam Riess |
Nghiên cứu về siêu tân tinh (supernovae) để khám phá vũ trụ đang mở rộng với tốc độ gia tăng không ngừng | [108] | |
| 2012 | Serge Haroche David J. Wineland |
Nghiên cứu về quang học lượng tử | [4] |
Chú thích [sửa]
- ^ “Alfred Nobel – Người sáng lập giải thưởng Nobel”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải thưởng Nobel”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải thưởng Nobel”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2008.
- ^ a b “Giải Nobel Vật lí năm 2012”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2012.
- ^ “Buổi lễ trao giải thưởng Nobel”. Nobel Foundation. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 8 năm 2008. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Nhà khoa học đạt giải Nobel”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Phụ nữ đạt giải Nobel”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1901”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1902”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ a b “Giải Nobel Vật lí năm 1903”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1904”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1905”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1906”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1907”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1908”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1909”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1910”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1911”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1912”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1913”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1914”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1915”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1917”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1918”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1919”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1920”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1921”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1922”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1923”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1924”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1925”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1926”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ a b “Giải Nobel Vật lí năm 1927”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1928”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1929”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1930”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1932”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1933”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1935”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ a b “Giải Nobel Vật lí năm 1936”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1937”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1938”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1939”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1943”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1944”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1945”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1946”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1947”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1948”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1949”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1950”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1951”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1952”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1953”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1954”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1955”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ a b “Giải Nobel Vật lí năm 1955”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1956”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1957”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1958”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1959”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1960”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ a b “Giải Nobel Vật lí năm 1961”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1962”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ a b “Giải Nobel Vật lí năm 1963”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1964”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1965”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1966”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1967”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1968”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1969”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ a b “Giải Nobel Vật lí năm 1970”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1971”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1972”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ a b “Giải Nobel Vật lí năm 1973”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1974”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1975”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1976”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1977”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ a b “Giải Nobel Vật lí năm 1978”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ a b c d e f g “Giải Nobel Vật lí năm 1979”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1980”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1982”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ a b “Giải Nobel Vật lí năm 1983”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1984”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1985”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ a b “Giải Nobel Vật lí năm 1986”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1987”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1988”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1990”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1991”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1992”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1993”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ a b “Giải Nobel Vật lí năm 1994”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1996”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1997”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1998”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 1999”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ a b c d e “Giải Nobel Vật lí năm 2000”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 2001”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 2003”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ a b “Giải Nobel Vật lí năm 2005”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 2006”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 2007”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ a b “Giải Nobel Vật lí năm 2008”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
- ^ a b “Giải Nobel Vật lí năm 2009”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2009.
- ^ “Giải Nobel Vật lí năm 2010”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2010.
- ^ “The Nobel Prize in Physics 2011”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2011.
Xem thêm [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Danh sách người đoạt giải Nobel Vật lý. |
Bài viết
Các danh sách
- Danh sách người đoạt giải Nobel Hóa học
- Danh sách người đoạt giải Nobel Văn học
- Danh sách người đoạt giải Nobel Hòa bình
- Danh sách người đoạt giải Nobel Sinh lý học và Y khoa.
Tham khảo [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
|
|||||||||||