Ngân Hà

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới: menu, tìm kiếm
Ngân Hà

Hình chụp hồng ngoại đĩa Ngân Hà
Observation data
Kiểu thiên hà SBbc (Thiên hà xoắn ốc)
Đường kính 100,000 năm ánh sáng
Độ dầy 1,000 năm ánh sáng
Số lượng sao 200 to 400 tỉ
Oldest known star 13.2 tỉ sao[1]
Mass 5.8×1011 M
Khoàng cách từ Mặt Trời tới tâm Ngân Hà 26,000 ± 1,400 năm ánh sáng
Chu kỳ vòng quay Mặt Trời quay tâm Ngân Hà 220 triệu năm
Spiral pattern rotation period 50 triệu năm[2]
Bar pattern rotation period 15 tới 18 triệu năm[2]
Speed relative to CMB rest frame 552 km/s[3]
See also: thiên hà, danh sách các thiên hà
Hộp này: xem  thảo luận  sửa
Ngân Hà - thiên hà xoắn ốc
Dải sông Ngân, nhìn từ Thung lũng Chết, 2007

Dải Ngân Hàthiên hàHệ Mặt Trời nằm trong đó. Trong văn học nó còn có tên gọi là sông Ngân. Nó xuất hiện trên bầu trời như một dải sáng trắng kéo dài từ chòm sao Tiên Hậu về phía bắc và chòm sao Nam Thập Tự về phía nam. Dải Ngân Hà sáng hơn về phía chòm sao Nhân Mã là chỗ trung tâm của dải Ngân Hà. Một dữ kiện thực tế là dải Ngân Hà chia bầu trời thành hai phần xấp xỉ bằng nhau chứng tỏ Hệ Mặt Trời nằm rất gần với mặt phẳng của thiên hà này. Từ Ngân Hà có nguồn gốc từ tiếng Trung Hoa, và cũng được sử dụng tại Nhật Bảnbán đảo Triều Tiên.

Mục lục

[sửa] Cấu trúc

Dải Ngân Hà là một thiên hà xoắn ốc có thanh ngang kiểu SBbc theo phân loại Hubble (dạng thiên hà hình đĩa có các nhánh liên kết không chặt chẽ và có phần gần trung tâm lồi hẳn lên) có khối lượng xấp xỉ 1012 khối lượng của Mặt Trời (M☉), có khoảng 200-400 tỷ ngôi sao (định tinh). Dải Ngân Hà có đường kính khoảng 100.000 năm ánh sáng. Khoảng cách từ Mặt Trời đến trung tâm dải Ngân Hà khoảng 27.700 năm ánh sáng.

[sửa] Trung tâm Ngân Hà

Bài chi tiết: Trung tâm Ngân Hà

Các ngôi sao trong dải Ngân Hà quay xung quanh trung tâm Ngân Hà (được cho là ranh giới của hố đen siêu khối lượng). Chòm sao Sagittarius A* (cung Nhân Mã) được coi là ranh giới của hố đen này. Các nhà thiên văn học ở trạm quan sát Jodrell Bank Observatory của Anh được cho là đã phát hiện ra một đám mây rượu cồn ở vùng trung tâm Ngân Hà[4].

Sagittarius A* ở trung tâm
Trung tâm Ngân Hà

Trái Đất của chúng ta cách tâm này khoảng 7.6 kiloparsecs (24,800 năm ánh sáng)[5]

Hệ Mặt Trời phải mất khoảng 226 triệu năm để hoàn thành một chu kỳ quay chung quanh tâm của dải Ngân Hà ("năm thiên hà") và như vậy nó đã hoàn thành khoảng 25 vòng quay chung quanh tâm dải Ngân Hà. Vận tốc quỹ đạo của Hệ Mặt Trời là 217 km/s, tương đương với 1.400 năm theo một năm ánh sáng, hay 1 AU trong 8 ngày. Vận tốc quỹ đạo của các ngôi sao trong dải Ngân Hà không phụ thuộc vào khoảng cách tới trung tâm: nó thường xuyên nằm trong khoảng 200-250 km/s đối với các láng giềng của Hệ Mặt Trời [6]. Vì thế chu kỳ quỹ đạo là tỷ lệ thuận với khoảng cách tới trung tâm dải Ngân Hà (không tính tới trường hợp của các thiên thể gần trung tâm phải nhân với hệ số 1.5). Dải Ngân Hà có thể coi như một cái đĩa với phần trung tâm lồi hẳn lên.

[sửa] Các nhánh của Ngân Hà

Hình minh họa các nhánh lớn của Ngân hà
Galactic Core: Trung tâm Ngân Hà
Sun's Orbit: Quỹ đạo của Hệ Mặt Trời vòng quanh Ngân Hà
Local Spur: Nhánh Orion
Nhánh Norma màu xanh blue
Nhánh Scutum-Crux màu xanh lá cây sẫm
Nhánh Nhân Mã màu đỏ
Nhánh Perseus màu xanh lá sáng

Người ta cho rằng có bốn nhánh xoắn ốc chính và ít nhất hai nhánh nhỏ, mà mọi điểm xuất phát của nó là từ trung tâm dải Ngân Hà. Dưới đây là tên các nhánh tính từ trung tâm Ngân Hà:

Khoảng cách từ nhánh Orion và nhánh kế tiếp, nhánh Perseus, vào khoảng 6.500 năm ánh sáng. Mỗi nhánh xoắn ốc miêu tả một đường xoắn lôgarít với độ dốc khoảng 12 độ.

Đĩa của dải Ngân Hà được bao quanh bởi các quầng sáng hình ô van của các ngôi sao đã già và các tinh vân. Trong khi đĩa chứa khí và bụi bị mờ bởi sự quan sát trong một số các bước sóng, thì các quầng sáng không bị như vậy. Các ngôi sao đang hoạt động mạnh chiếm chỗ trong đĩa (đặc biệt trong các nhánh xoắn ốc, tiêu biểu cho các khu vực có mật độ cao), nhưng không có trong các quầng sáng. Nhóm các ngôi sao sinh ra bởi các đám mây phân tử cũng chủ yếu tìm thấy trong các đĩa.

[sửa] Tuổi của Ngân Hà

Năm 2004, một nhóm các nhà thiên văn học đã tính toán tuổi của dải Ngân Hà. (Nhóm này bao gồm Luca Pasquini, Piercarlo Bonifacio, Sofia Randich, Daniele Galli và Raffaele G. Gratton.) Nhóm này đã sử dụng quang phổ siêu tím - nhìn thấy của kính viễn vọng cực lớn để lần đầu tiên đo lượng Berili trong hai ngôi sao thuộc tinh vân NGC 6397. Điều này cho phép họ suy ra thời gian đã trôi qua giữa sự sinh ra đầu tiên của các ngôi sao trong toàn bộ dải Ngân Hà và sự sinh ra đầu tiên của các ngôi sao trong tinh vân này, từ 200 đến 300 triệu năm. Họ cộng khoảng thời gian này vào tuổi biểu kiến của các ngôi sao trong tinh vân là 13.400 ± 800 triệu năm. Tổng của nó là tuổi dự kiến của dải Ngân Hà: 13.600 ± 800 triệu năm.

[sửa] Láng giềng của dải Ngân Hà

Dải Ngân Hà, thiên hà Andromedathiên hà Triangulum là các thành viên chính của nhóm địa phương là một nhóm của khoảng 35 thiên hà có biên giới gần nhau; nhóm địa phương này là một phần của siêu nhóm Virgo (Thiên Bình).

Dải Ngân Hà được quay quanh bởi một số các thiên hà sao lùn trong nhóm địa phương. Lớn nhất trong số này là đám mây Magellan lớn với đường kính khoảng 20.000 năm ánh sáng. Nhỏ nhất là sao lùn Carina, sao lùn DracoSư Tử II chỉ có kích thước 500 năm ánh sáng. Các sao lùn khác quay quanh thiên hà của chúng ta là đám mây Magellan nhỏ; sao lùn chính Canis; gần nhất là thiên hà sao lùn hình elíp Sagittarius; sao lùn Tiểu Hùng Tinh; sao lùn Sculptor, sao lùn Sextans, sao lùn FornaxSư Tử I.


#   Galaxy Type Dist from Earth Magnitude Group
Membership
Notes
Mly Mpc M m
  1 Milky Way SBbc    —    — -20.8 [6] n/a Nhóm thiên hà địa phương Home galaxy of Earth
  2 Canis Major Dwarf Irr 0.025[7] 0.008  ?  ? Nhóm thiên hà địa phương Vệ tinh của Ngân Hà
  3 Sagittarius Dwarf Sphr SagDEG dSph/E7 0.081 0.024[8] -12.67[8] 4.5[9] Nhóm thiên hà địa phương Vệ tinh của Ngân Hà
  4 Large Magellanic Cloud (LMC) Irr/SB(s)m 0.163 0.050[8] -17.93[8] 4.5[9] Nhóm thiên hà địa phương Vệ tinh của Milky Way
  5 Boötes Dwarf d Sph 0.197[9] 0.060 5.8 [10] 13.1 Nhóm thiên hà địa phương Vệ tinh của Milky Way
  6 Small Magellanic Cloud (SMC, NGC 292) SB(s)m pec 0.206 0.063[8] -16.35[8] 2.7[9] Nhóm thiên hà địa phương Vệ tinh của Milky Way
  – Ursa Minor Dwarf dE4 0.206 0.063[8] -7.13[8] 11.9[9] Nhóm thiên hà địa phương Vệ tinh của Ngân Hà
  8 Draco Dwarf (DDO 208) dE0 pec 0.258 0.079[8] -8.74[8] 10.9[9] Nhóm thiên hà địa phương Vệ tinh của Ngân Hà with a large amount of dark matter
  9 Sextans Dwarf Sph dSph 0.281 0.086[8] -7.98[8] 12[9] Nhóm thiên hà địa phương Vệ tinh của Ngân Hà
 10 Sculptor Dwarf (E351-G30) dE3 0.287 0.088[8] -9.77[8] 10.1[9] Nhóm thiên hà địa phương Vệ tinh của Ngân Hà
 11 Ursa Major I Dwarf (UMa I dSph) dSph 0.330 0.10[11] -6.75[11]  ? Nhóm thiên hà địa phương Vệ tinh của Ngân Hà
 — Carina Dwarf (E206-G220) dE3 0.330 0.10[8] -8.97[11] 11.3[9] Nhóm thiên hà địa phương Vệ tinh của Ngân Hà
 13 Fornax Dwarf (E356-G04) dSPh/E2 0.46 0.14[6] -11.5[8] 9.28[6] Nhóm thiên hà địa phương Vệ tinh của Ngân Hà
 14 Leo II Dwarf (Leo B, DDO 93) dE0 pec 0.701[12] 0.215 -9.23[8] 12.45[6] Nhóm thiên hà địa phương Vệ tinh của Ngân Hà
 15 Leo I Dwarf (DDO 74) dE3 0.820[12] 0.25 -10.97[8] 11.18[6] Nhóm thiên hà địa phương Vệ tinh của Ngân Hà
 16 Phoenix Dwarf Galaxy (P 6830) IAm 1.300[12] 0.40 -10.22[8] 13.07[6] Nhóm thiên hà địa phương Vệ tinh của Ngân Hà
 17 Leo T Dwarf[9] 1.370 0.42[13] 16[9] Nhóm thiên hà địa phương Vệ tinh của Ngân Hà? Recent discovery
 18 Barnard's Galaxy (NGC 6822) IB(s)m IV-V 1.630[12] 0.50 -15.22[8] 9.32[6] Nhóm thiên hà địa phương Vệ tinh của Ngân Hà
 19 NGC 185 dE3 pec 2.010 [14] 0.62 -14.76[8] 9.99[6] Nhóm thiên hà địa phương Vệ tinh của Andromeda
 20 Andromeda II dE0 2.130 [14] 0.65 -9.33[8] 15.10[6] Nhóm thiên hà địa phương Vệ tinh của Andromeda
 21 IC 10 (UGC 192) dIrr IV/BCD[9] 2.15 0.66[8] -15.57[8] 12.2[6] Nhóm thiên hà địa phương Vệ tinh của Andromeda
 22 NGC 147 (DDO 3) dE5 pec 2.200[14] 0.68 -14.9[8] 10.36[6] Nhóm thiên hà địa phương Vệ tinh của Andromeda
 23 Leo A (Leo III, DDO 69) IBm V 2.250[12] 0.69 -11.36[8] 12.92 Nhóm thiên hà địa phương Vệ tinh của Ngân Hà
 24 IC 1613 (UGC 668) IAB(s)m V 2.350[12] 0.72 -14.51[8] 9.92[6] Nhóm thiên hà địa phương Vệ tinh của Andromeda
 25 Andromeda I dE3 pec 2.430[14] 0.75 -10.87[8] 13.9[6] Nhóm thiên hà địa phương Vệ tinh của Andromeda
 26 Andromeda III dE2 2.440[14] 0.75 -9.30[8] 15.20[6] Nhóm thiên hà địa phương Vệ tinh của Andromeda
 27 Cetus Dwarf dSph/E4 2.460[14] 0.75 -10.18[8] 14.4[6] Nhóm thiên hà địa phương Vệ tinh của Andromeda[8]
 28 M32 (NGC 221) E2 2.480;[12] 0.76 -15.96[8] 8.73[6] Nhóm thiên hà địa phương Close Vệ tinh của Andromeda
 29 Cassiopeia Dwarf (Cas dSph, Andromeda VII) dSph 2.490[14] 0.76 -11.67[8] 13.65[6] Nhóm thiên hà địa phương Vệ tinh của Andromeda[8]
 30 Andromeda IX dE 2.500[14] 0.77 -7.5[8]  ? Nhóm thiên hà địa phương Vệ tinh của Andromeda[8]
 — LGS 3 dIrr/dSph 2.510[14] 0.77 -7.96[8] 16.18[6] Nhóm thiên hà địa phương Vệ tinh của M33[cần dẫn nguồn]
 — Andromeda V dSph 2.52[14] 0.77 -8.41[8] 16.67[6] Nhóm thiên hà địa phương Vệ tinh của Andromeda[8]
 33 Pegasus Dwarf Sph (And VI) dSph 2.55[14] 0.78 -10.80[8] 14.05[6] Nhóm thiên hà địa phương Vệ tinh của Andromeda[8]
 34 Andromeda VIII dSph[15] 2.56??  ?  ?  ? Nhóm thiên hà địa phương Tidally distorted dwarf close to Andromeda discovered 2003[15]
 — Andromeda Galaxy (M31) SA(s)b 2.56[14] 0.79 -21.58[8] 4.17[6] Nhóm thiên hà địa phương Largest Galaxy in the Local Group, with at least 19 satellite galaxies
 36 Triangulum Galaxy (M33) SAc 2.64 [14] 0.81 -18.87[8] 6.19[6] Nhóm thiên hà địa phương Most distant (difficult) naked eye object
 37 M110 (NGC 205) E6p 2.69 [14] 0.83 -16.15[8] 8.72[6] Nhóm thiên hà địa phương Close Vệ tinh của Andromeda
 38 Tucana Dwarf dE5 2.87 0.88[8] -9.16 15.7[6] Nhóm thiên hà địa phương[8] Isolated group member - a 'primordial' galaxy[16]
 39 Andromeda X dSph[9] 2.90?? -8.1[17] 16.1[9] Nhóm thiên hà địa phương Vệ tinh của Andromeda discovered 2006
 40 Pegasus Dwarf Irregular (DDO 216) dIrr/DSph[9] 3.00 [14] 0.92 -11.47[8] 13.21[9] Nhóm thiên hà địa phương Vệ tinh của Andromeda
 41 Wolf-Lundmark-Melotte (WLM, DDO 221) Ib(s)m[9] 3.04 [14] 0.93 -13.59[8] 11.03[9] Nhóm thiên hà địa phương Vệ tinh của Andromeda[8]
 42 Sagittarius Dwarf Irregular Galaxy (SagDIG) IB(s)m V[9] 3.39 1.04[8] -11.49 15.5 Nhóm thiên hà địa phương[6] Isolated group member
 43 Aquarius Dwarf Galaxy (DDO 210) Im V 3.49 [14] 1.07 -11.09[8] 14.0[9] Nhóm thiên hà địa phương Isolated group member
 44 Tập tin:NGC 3109.jpg NGC 3109 SB(s)m 4.24 1.30[18] -15.68[6] 10.39[6] Nhóm thiên hà địa phương
 45 Antlia Dwarf dE3.5[9] 4.31 1.32[6] -9.75[6] 16.19[6] Nhóm thiên hà địa phương May have interacted with NGC 3109[18]
 — Sextans A (UGCA 205, DDO 75) IBm[9] 4.31[19] 1.32 -13.95[8] 11.86[9] Nhóm thiên hà địa phương[6] Isolated group member
 47 Tập tin:Sextans B.jpg Sextans B (UGC 5373) IM IV-V[9] 4.44 1.36[8] -13.96[8] 11.85[9] Nhóm thiên hà địa phương[6]
 48 HIZSS 003  ? 4.57 1.4[6] 18B[9] Hidden by the Milky Way
 49 kkh 060 Ir 4.89 1.5[6] 18B[9]
 — ESO 383-087 (ISG 39) SB(s)dm 4.89 1.5[6] 11.03[9]
 — KUG 1210+301B (KK98 127) S.. 4.89 1.5[6] 15.7[9] Pair?
 52 NGC 55 SB(s)m: sp[9] 5.87 [20] 1.80 -18.06[6] 8.84[6] Inner edge of Sculptor group Forms pair with NGC 300
 — UGCA 92 Im?[9] 5.87 1.8[6] -14.48[6] 13[9] IC 342/Maffei Group[21]
 54 KKR 25 Ir 6.07 1.86[6] 17.0[9] Nhóm thiên hà địa phương[8]
 55 KKR 03 (KK98 230) dwarf Irr 6.20 1.90[6] 17.90[9] Nhóm thiên hà địa phương[8]
 56 ESO 294-010 dS0/Im[9] 6.26[20] 1.92 -10.91[20] 15.6[9] Inner edge ofSculptor group companion of NGC 55 & 300
 — ESO 410-G005 E3[9] 6.26 [20] 1.92 -11.58[6] 14.85[9] inner edge of Sculptor group companion of NGC 55 & 300
 58 NGC 1569 (UGC 03056) IBm;Sbrst[9] 6.36 1.95[6] -18.17[6] 11.86[9] IC 342/Maffei Group[21]
 59 IC 4662 (ESO 102- G 014) IBm 6.52 2.0[6] 11.74[9]
 60 Tập tin:IC 5152.jpg IC 5152 IA(s)m[9] 6.75 2.07[6] -15.67[6] 11.06[9] Sculptor group?
 61 GR 8 (DDO 155) ImV[9] 6.89 2.10[6] -12.8[6] 14.65[9] "footprint galaxy"
 62 NGC 300 SA(s)d[9] 7.01 2.15[20] 8.95[9] -17.92[6] inner edge of Sculptor group forms pair with NGC 55
 63 HIPASS J1247-77 Im 7.17 2.2[6] 17.B[9]
 64 UGCA 438 (ESO 407-018) IB(s)m pec:[9] 7.27[20] 2.23 -12.97[6] 13.86[6] Sculptor group
 65 IC 3104 IB(s)m 7.40 2.27[6] 13.63[9]
 66 UGC 8638 (VV 133) Im 7.50 2.3[6] 14.47[9]
 67 kkh 98 Irr 7.99 2.45[6] 16.7[9] Nhóm thiên hà địa phương[8]
 68 UGC 09128 (DDO 187) ImIV-V 8.15 2.5[6] 14.38[9]
 69 UGC 07577 (DDO 125) Im 8.28 2.54[6] 12.84[9]
 70 UGC 8508 (I Zw 060) IAm 8.35 [22] 2.56 14.40[9]
 71 kkh 086 (ISG 39) Ir 8.51 2.61[6] 16.8[9]
 72 DDO 99 (UGC 06817) Im 8.61 2.64[6] 13.4[9]
 73 UGCA 86 SAB(s)m[21] 8.64 2.65[6] -17.71 13.5[9] IC 342/Maffei Group[21]
 74 UGC 9240 (DDO 190) IAm 9.10 2.79[6] 13.25[9]
 75 KKH 37 (Mai 16) S/Irr 9.13 2.8[6] -11.55[8] 16.4[9] IC 342/Maffei Group
 — Circinus (ESO 097-13) SA(s)b 9.13 2.8[6] 12.1[9] Active galaxy
 — Dwingeloo 1 SB(s)cd 9.13 2.8[6] -18.78 19.8[9] IC 342/Maffei Group
 — Maffei 2 SAB(rs)bc 9.13 2.8[6] -20.15[8] 14.77[9] IC 342/Maffei Group
 79 UGCA 276 (DDO 113) Im 9.32 2.86[6] 15.40[9]
 80 NGC 4214 (UGC 07278) IAB(s)m 9.58 2.94[6] 10.24[9] Starburst galaxy
 81 Dwingeloo 2 Im? 9.78 3.0[6] -14.55[6] 20.5[9] IC 342/Maffei Group
 — KKH 11 (ZOAG G135.74-04.53) dE/N 9.78 3.0[6] -13.35[8] 16.2[9] IC 342/Maffei Group
 — KKH 12 Ir 9.78 3.0[6] -13.03 17.8[9] IC 342/Maffei Group
 — MB 3 dSph 9.78 3.0[6] -13.65[8] 19.8[9] IC 342/Maffei Group
 — MB 1 (KK98 21) SAB(s)d? 9.78 3.0[6] -14.81[8] 20.5[9] IC 342/Maffei Group
 — Maffei 1 S0- pec 9.78 3.0[6] -18.97[8] 11.4[9] IC 342/Maffei Group
 87 UGC 8651 (DDO 181) Im 9.82 3.01[6] 14.7[9]
 88 NGC 404 SA(s)0-:[9] 9.98 3.06[6] -16.49[6] 11.21[9] 'Mirach's Ghost'
 89 UGCA 292 (DDO 125) ImIV-V 10.11 3.1[6] 16.0[9]
 90 NGC 3741 ImIII/BCD 10.21 [22] 3.13 14.3[9]
 91 kk98 35 Irr 10.31 3.16[6] -14.30 17.2[9] IC 342/Maffei Group
 92 NGC 2366 IB(s)m 10.40 [22] 3.19 11.43[9] M81 group
 — UGCA 133 (DDO 44) Im 10.40 [22] 3.19 15.54[9] M81 group
 94 UGC 8833 Im 10.41 3.19[6] 16.5[9]
 95 UGC 4483 BlueCG 10.47 [22] 3.21 15.2[9] M81 group
 96 UGCA 105 Im? 10.63 [22] 3.26 -16.81 13.9[9] IC 342/Maffei Group
 97 IC 342 SAB(rs)cd[9] 10.70 3.28[6] -20.69[6] 9.37[6] IC 342/Maffei Group "the hidden galaxy"
 98 Cas 1 (KK98 19) dwarf Irr 10.76 3.3[6] -16.70 16.38[9] IC 342/Maffei Group
 — NGC 2403 SAB(s)cd HII 10.76 3.30[8] -19.29 8.93[9] M81 group
100 Camelopardalis B Irr 10.80 [22] 3.31 -11.85 16.1[9] IC 342/Maffei Group
101 UGCA 015 (DDO 6) IB(s)m 10.90 3.34[8] -12.50[8] 15.19[9] Sculptor group
102 Holmberg II (DDO 50, UGC 4305) Im 11.06 [22] 3.39 11.1[9] M81 group
103 Tập tin:NGC 5102.jpg NGC 5102 SA0- HII 11.09 3.40[6] -18.08.56 10.35[9] Centaurus A Group
104 ESO 540-030 (KDG 2) IABm 11.10 3.40[8] -11.39 16.45[9] Sculptor group
105 FM2000 1 dSph? 11.15 [22] 3.42 17.5[9] M81 group
ESO 540-032 IAB(s)m pec: 11.15 3.42[8] -11.32[8] 16.55[9] Sculptor group
107 NGC 1560 SA(s)d HII 11.25 3.45[6] -16.87[8] 12.16[9] IC 342/Maffei Group
108 KK98 77 dwarf Sph 11.35 [22] 3.48 16.2[9] M81 group
109 DDO 71 Im 11.42 [22] 3.50 18[9] M81 group
110 M82 I0;Sbrst HII 11.51 3.53[8] -19.63[8] 9.30 [9] M81 group
111 ESO 269-66 (KK98 190) dE,N 11.55 3.54[6] -13.56 14.11[9] Centaurus A Group
112 M81 Dwarf A (KDG 52) I? 11.58 [22] 3.55 -11.49[8] 16.5[9] M81 group
113 NGC 2976 SAc pec HII 11.61 [22] 3.56 -17.1[8] 10.82[9] M81 group
UGC 4459 (DDO 53) Im 11.61 [22] 3.56 -13.37[8] 14.48 [9] M81 group
115 NGC 4945 SB(s)cd:sp[9] 11.70 [23] 3.59 -20.51[6] 9.3[9] Centaurus A Group
#   Galaxy Type Dist from Earth Magnitude Group
Membership
Notes
Mly Mpc M m

[sửa] Tham khảo

  1. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên frebel
  2. ^ a b Bissantz, Nicolai (2003). “Gas dynamics in the Milky Way: second pattern speed and large-scale morphology”. Monthly Notices of the Royal Astronomical Society 340: 949. doi:10.1046/j.1365-8711.2003.06358.x. Tiêu bản:ArXiv. 
  3. ^ Kogut, A.; Lineweaver, C.; Smoot, G. F.; Bennett, C. L.; Banday, A.; Boggess, N. W.; Cheng, E. S.; de Amici, G.; Fixsen, D. J.; Hinshaw, G.; Jackson, P. D.; Janssen, M.; Keegstra, P.; Loewenstein, K.; Lubin, P.; Mather, J. C.; Tenorio, L.; Weiss, R.; Wilkinson, D. T.; Wright, E. L. (1993). “Dipole Anisotropy in the COBE Differential Microwave Radiometers First-Year Sky Maps”. Astrophysical Journal 419: 1. doi:10.1086/173453. http://adsabs.harvard.edu/cgi-bin/nph-bib_query?bibcode=1993ApJ...419....1K. Truy cập 10 tháng 5 năm 2007. 
  4. ^ Phát hiện đám mây rượu cồn dài 463 tỷ km
    Chúng ta ở đâu trong Vũ trụ?
  5. ^ SINFONI in the Galactic Center: young stars and IR flares in the central light month. http://arxiv.org/abs/astro-ph/0502129. 
  6. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Karachentsev2004
  7. ^ [http://astro.u-strasbg.fr/images_ri/canm-e.html From official press release announcing discovery (University of Strasbourg)] access date = June 2008
  8. ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z aa ab ac ad ae af ag ah ai aj ak al am an ao ap aq ar as at au av aw ax ay az Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] I. D. Karachentsev (2005). “The Local Group and Other Neighboring Galaxy Groups”. Astronomical Journal '129: 178–188. doi:10.1086/426368. http://adsabs.harvard.edu/abs/2005AJ....129..178K. 
  9. ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z aa ab ac ad ae af ag ah ai aj ak al am an ao ap aq ar as at au av aw ax ay az Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] Lỗi chú thích: Đã dùng hết nhãn tham khảo chung. Hãy định nghĩa thêm ở thông báo [[MediaWiki:Cite references link many format backlink labels]] “NASA/IPAC Extragalactic Database”. Truy cập 2008.
  10. ^ Belokurov, 2006 A Faint New Milky Way Satellite in Bootes
  11. ^ a b c Willman, Dalcanton, Martinez-Delgado, et al. (2005) "A New Milky Way Dwarf Galaxy in Ursa Major", submitted to Astrophysical Journal Letters, on arXiv.org: [http://arxiv.org/abs/astro-ph/0503552 astro-ph/0503552]
  12. ^ a b c d e f g van den Bergh, S. (2000)Updated Information on the Local Group
  13. ^ http://arxiv.org/abs/astro-ph/0701154
  14. ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q McConnachie, A. W. et al. 2005 Distances and Metallicities for 17 Local Group Galaxies
  15. ^ a b Morrison et al. 2003 Andromeda VIII, a New Tidally Distorted Vệ tinh của M31 - for details see [1]
  16. ^ See [2]
  17. ^ Zucker et al. 2007 Andromeda X, a New Dwarf Speroidal Vệ tinh của M31:Photometry - for details see [3]
  18. ^ a b Soszynski "et al."(2006) The Araucaria Project: Distance to the Local Group Galaxy NGC 3109 from Near-Infrared Photometry of Cepheids see [4]
  19. ^ Dolphin, Andrew E. et al. 2003 Deep Hubble Space Telescope Imaging of Sextans A. II. Cepheids and Distance
  20. ^ a b c d e f Karachentsev, I. D. et al. (2003)Distances to Nearby Galaxies in Sculptor
  21. ^ a b c d see article at [5]
  22. ^ a b c d e f g h i j k l m n Karachentsev, I. D. et al.(2002)The M 81 group of galaxies: New distances, kinematics and structure
  23. ^ I. D. Karachentsev et al.(2002)New distances to galaxies in the Centaurus A group

Tiếng Anh:

Công cụ cá nhân