10199 Chariklo
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
|
Phát hiện
|
|
|---|---|
| Người phát hiện | James V. Scotti, Spacewatch |
| Ngày phát hiện | 15 tháng 2, 1997 |
|
Tên gọi
|
|
| Tên khác | 1997 CU26 |
| Loại tiểu hành tinh | Centaur[1] |
| Kỷ nguyên 25 tháng 11, 2005 (JD 2453700.0) | |
| Bán trục lớn | 15.87 AU |
| Độ lệch tâm | 0.17534 |
| Chu kỳ quỹ đạo | 63.17 a (23,087.2 |d) |
| Dị thường trung bình | 10.6° |
| Độ nghiêng quỹ đạo | 23.375° |
| Kinh độ điểm mọc | 300.451° |
| Góc cận nhật | 242.361° |
|
Đặc trưng vật lý
|
|
| Kích thước | 258.6 ± 10.3 km[2] |
| Suất phản chiếu | 0.05–0.06[2] |
| Kiểu quang phổ | B-V=0.84; V-R=0.50 |
| Cấp sao biểu kiến | ~18.3[3] |
| Cấp sao tuyệt đối (H) | 6.4[1] |
10199 Chariklo (
/kəˈrɪkloʊ/ kə-RIK-loh, /ˈkærɪkloʊ/ KARR-i-kloh; tiếng Hy Lạp: Χαρικλώ; provisional designation: 1997 CU26) là một tiểu hành tinh centaur lớn nhất cho đến nay. Nó quay giữa Mặt Trời, sao Thổ và sao Diêm Vương.
Chariklo được James V. Scotti phát hiện từ chương trình Spacewatch ngày 15 tháng 2 năm 1997. Chariklo được đặt theo tên Chariclo (Χαρικλω), vợ của Chiron và là cháu gái của Apollo.
[sửa] Tham khảo
- ^ a b “JPL Small-Body Database Browser: 10199 Chariklo (1997 CU26)” (2008-07-03 last obs). Truy cập 21 tháng 10 năm 2008.
- ^ a b John Stansberry, Will Grundy, Mike Brown, Dale Cruikshank, John Spencer, David Trilling, Jean-Luc Margot (2007). “Physical Properties of Kuiper Belt and Centaur Objects: Constraints from Spitzer Space Telescope”. arΧiv:astro-ph/0702538 [astro-ph].
- ^ “AstDys (10199) Chariklo Ephemerides”. Department of Mathematics, University of Pisa, Italy. Truy cập 10 tháng 2 năm 2010.
[sửa] Liên kết ngoài
- 37th DPS: Albedos, Diameters (and a Density) of Kuiper Belt and Centaur Objects
- AstDys orbital elements
- Orbital simulation from JPL (Java) / Ephemeris
- Chariklo Photo (February 1999)
- Chariklo's orbit between Saturn and Uranus.
- Demonstration of how centaur 10199 Chariklo is currently controlled by Uranus (Solex 10)
|
|||||
| Các hành tinh vi hìnhsửa |
| Các tiểu hành tinh Vulcan | Vành đai chính | Các nhóm và các họ | Các thiên thể gần Trái Đất | Các Trojan quanh Mộc Tinh |
| Các Centaur | Các tiểu hành tinh Damocles | Các sao chổi | TNO (Vành đai Kuiper | SDO | Đám mây Oort) |
|
|||||||||||||||||