Centaur (hành tinh vi hình)
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Các centaur có màu da cam nằm phần lớn trong vành đai Kuiper (xanh lá cây) và ngoài vành đai tiểu hành tinh.
| TNO và các thiên thể tương tự |
|---|
|
Centaur là lớp quỹ đạo không ổn định của các hành tinh nhỏ (minor planet) với những đặc điểm của cả tiểu hành tinh (asteroid) và sao chổi. Chúng được đặt tên theo các truyền thuyết về nhân mã, loài sinh vật hư cấu mang đặc điểm của người và ngựa.
Các centaur đáng chú ý [sửa]
| Tên | Năm | Khám phá | Lớp |
|---|---|---|---|
| 55576 Amycus | 2002 | NEAT tại Palomar | UE |
| 10370 Hylonome | 1995 | Mauna Kea Observatory | UN |
| 10199 Chariklo | 1997 | Spacewatch | U |
| 8405 Asbolus | 1995 | Spacewatch (James V. Scotti) | SN |
| 7066 Nessus | 1993 | Spacewatch (David L. Rabinowitz) | SE |
| 5145 Pholus | 1992 | Spacewatch (David L. Rabinowitz) | SN |
| 2060 Chiron | 1977 | Charles T. Kowal | SU |
Xem thêm [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Centaur (hành tinh vi hình). |
- List of Centaurs and Scattered-Disk Objects
- Centaurs from The Encyclopedia of Astrobiology Astronomy and Spaceflight
- Planetary Trojans - the main source of short period comets? (arXiv:1007.2541 : 15 Jul 2010)
| Các hành tinh vi hìnhsửa |
| Các tiểu hành tinh Vulcan | Vành đai chính | Các nhóm và các họ | Các thiên thể gần Trái Đất | Các Trojan quanh Mộc Tinh |
| Các Centaur | Các tiểu hành tinh Damocles | Các sao chổi | TNO (Vành đai Kuiper | SDO | Đám mây Oort) |
|
|||||||||||||||||