Mimas (vệ tinh)
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
|
Phát hiện
|
|||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Người phát hiện | William Herschel | ||||||
| Ngày phát hiện | 17-9-1789 | ||||||
|
Tên gọi
|
|||||||
| Tên khác | Saturn I | ||||||
| Tính từ | Mimantean | ||||||
| Bán kính quỹ đạo trung bình | 185.520 km | ||||||
| Độ lệch tâm | 0,0202 | ||||||
| Chu kỳ quỹ đạo | 0,9424218 ngày | ||||||
| Độ nghiêng quỹ đạo | 1,51° (với xích đạo sao Thổ) | ||||||
| Vệ tinh của | Sao Thổ | ||||||
|
Đặc trưng vật lý
|
|||||||
| Kích thước | 414,8×394,4×381,4 km (0.0311 Trái Đất) | ||||||
| Bán kính trung bình | 198,30 ± 0,30 | ||||||
| Diện tích bề mặt | 490.000 km2 | ||||||
| Thể tích | 32.900.000 km3 | ||||||
| Khối lượng | (3,7493 ± 0,0031) × 1019 kg (6,3×10-6 Trái Đất) | ||||||
| Mật độ trung bình | 1,1479 ± 0,0053 g/cm³ | ||||||
| Gia tốc trọng trường tại xích đạo | 0,0636 m/s² ( 0.00648 g) | ||||||
| Vận tốc vũ trụ cấp 2 | 0,159 km/s | ||||||
| Chu kỳ tự quay | đồng bộ | ||||||
| Độ nghiêng trục quay | 0 | ||||||
| Suất phản chiếu | 0,962 ± 0,004 (hình học) | ||||||
| Nhiệt độ bề mặt Kelvin |
|
||||||
| Cấp sao biểu kiến | 12,9 | ||||||
Mimas (phiên âm /ˈmaɪməs/, trong tiếng Hy Lạp là Μίμᾱς, hay dạng hiếm hơn là Μίμανς) được William Herschel phát hiện năm 1789, là vệ tinh lớn thứ 7 sao Thổ. Mimas còn có tên gọi khác là Saturn I.
Mimas là thiên thể nhỏ nhất trong hệ Mặt trời (và cũng là thiên thể có khối lượng bé nhất) có hình cầu. Về đường kính, Mimas là vệ tinh lớn thứ 20 trong các vệ tinh của hệ Mặt trời.
[sửa] Liên kết ngoài
| Bài này còn sơ khai trong lĩnh vực thiên văn học. Chúng ta đang có những nỗ lực để hoàn thiện bài này. Nếu bạn biết về vấn đề này, bạn có thể giúp đỡ bằng cách viết bổ sung (trợ giúp). |
|
|
|||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||