Mimas (vệ tinh)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mimas
Mimas, as imaged by Cassini in 2005 (NASA)
Khám phá
Khám phá bởi William Herschel
Ngày khám phá 17-9-1789
Tên chỉ định
Tên thay thế Saturn I
Tính từ Mimantean
Đặc trưng quỹ đạo
Bán kính 185.520 km
Độ lệch tâm 0,0202
Chu kỳ quỹ đạo 0,9424218 ngày
Độ nghiêng quỹ đạo 1,51° (với xích đạo Sao Thổ)
vệ tinh của Sao Thổ
Đặc trưng vật lý
Kích thước 414,8×394,4×381,4 km (0.0311 Trái Đất)
Bán kính trung bình 198,30 ± 0,30
Diện tích bề mặt 490.000 km2
Thể tích 32.900.000 km3
Khối lượng (3,7493 ± 0,0031) × 1019 kg (6,3×10-6 Trái Đất)
Khối lượng riêng trung bình 1,1479 ± 0,0053 g/cm³
Hấp dẫn bề mặt 0,0636 m/s² (0.00648 g)
Tốc độ vũ trụ cấp 2 0,159 km/s
Chu kỳ tự quay đồng bộ
Độ nghiêng trục quay 0
Suất phản chiếu 0,962 ± 0,004 (hình học)
Nhiệt độ bề mặt min tr b max
Kelvin 64 K
Cấp sao biểu kiến 12,9

Mimas (phiên âm /ˈmaɪməs/, trong tiếng Hy Lạp là Μίμᾱς, hay dạng hiếm hơn là Μίμανς) được William Herschel phát hiện năm 1789, là vệ tinh lớn thứ 7 Sao Thổ. Mimas còn có tên gọi khác là Saturn I.

Mimas là thiên thể nhỏ nhất trong hệ Mặt trời (và cũng là thiên thể có khối lượng bé nhất) có hình cầu. Về đường kính, Mimas là vệ tinh lớn thứ 20 trong các vệ tinh của hệ Mặt trời.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Mimas tại Wikimedia Commons